Tứ Hóa các can là bảng cho biết mỗi thiên can làm bốn sao nào hóa Lộc, hóa Quyền, hóa Khoa, hóa Kỵ. Ví dụ can Giáp: Liêm Trinh hóa Lộc, Phá Quân hóa Quyền, Vũ Khúc hóa Khoa, Thái Dương hóa Kỵ. Cùng một bảng mười dòng này được dùng cho mọi lớp: can năm sinh, can cung đại hạn, can năm lưu niên và can của từng cung khi đọc phi tinh.
Bài này đi qua từng can một: năm sinh tương ứng, bốn hóa, và đặc trưng hình học của bộ bốn hóa đó trên lá số (hóa nào luôn đứng cạnh hóa nào, cặp nào không bao giờ gặp nhau). Các con số trong bài được tính bằng chính code an sao của trang lập lá số Tử Vi, quét hơn 430.000 lá số. Ý nghĩa chung của bốn hóa xem ở bài Tứ Hóa trong Tử Vi.
Bảng Tứ Hóa các can
| Can | Hóa Lộc | Hóa Quyền | Hóa Khoa | Hóa Kỵ | Câu vè |
|---|---|---|---|---|---|
| Giáp | Liêm Trinh | Phá Quân | Vũ Khúc | Thái Dương | Liêm Phá Vũ Dương |
| Ất | Thiên Cơ | Thiên Lương | Tử Vi | Thái Âm | Cơ Lương Tử Âm |
| Bính | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Văn Xương | Liêm Trinh | Đồng Cơ Xương Liêm |
| Đinh | Thái Âm | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Cự Môn | Âm Đồng Cơ Cự |
| Mậu | Tham Lang | Thái Âm | Hữu Bật | Thiên Cơ | Tham Âm Bật Cơ |
| Kỷ | Vũ Khúc | Tham Lang | Thiên Lương | Văn Khúc | Vũ Tham Lương Khúc |
| Canh | Thái Dương | Vũ Khúc | Thái Âm | Thiên Đồng | Dương Vũ Âm Đồng |
| Tân | Cự Môn | Thái Dương | Văn Khúc | Văn Xương | Cự Dương Khúc Xương |
| Nhâm | Thiên Lương | Tử Vi | Tả Phù | Vũ Khúc | Lương Tử Tả Vũ |
| Quý | Phá Quân | Cự Môn | Thái Âm | Tham Lang | Phá Cự Âm Tham |
Đây là bảng trang đang dùng, theo sách Tử Vi Việt Nam. Cột Lộc và Quyền thống nhất giữa các phái; khác biệt nằm ở vài ô cột Khoa và Kỵ, sẽ nói ở cuối bài.
Vì sao vị trí cung của các hóa có quy luật? Mười bốn chính tinh không an độc lập: sáu sao chòm Tử Vi cách Tử Vi những khoảng cố định, tám sao chòm Thiên Phủ cách Thiên Phủ những khoảng cố định. Vì vậy hai sao cùng chòm luôn cách nhau một số cung không đổi, và nếu cả hai cùng được hóa trong một can thì hai hóa đó cũng luôn cách nhau như vậy. Còn Văn Xương, Văn Khúc an theo giờ sinh, Tả Phù, Hữu Bật an theo tháng sinh, nên hóa nào bám vào chúng thì "tự do" hơn.
Tứ Hóa can Giáp
Năm sinh: 1974, 1984, 1994, 2004, 2014, 2024 (âm lịch).
Liêm Trinh Lộc, Phá Quân Quyền, Vũ Khúc Khoa, Thái Dương Kỵ.
- Liêm Trinh và Vũ Khúc luôn cách nhau 4 cung, nên Lộc và Khoa luôn cùng một tam hợp.
- Vũ Khúc và Thái Dương luôn kề nhau, nên Khoa và Kỵ luôn ở hai cung liền.
- Hóa Kỵ (Thái Dương) không bao giờ đồng cung hay xung chiếu với ba hóa kia. Khoảng 1/6 số lá số có cả Lộc, Quyền, Khoa cùng một tam hợp.
Đặc trưng: Lộc của Liêm Trinh là lộc từ quan hệ, chức phận; Quyền của Phá Quân là sức đổi mới; Kỵ của Thái Dương truyền thống liên quan đến danh tiếng công khai, người cha, nam giới trong nhà.
Tứ Hóa can Ất
Năm sinh: 1975, 1985, 1995, 2005, 2015, 2025.
Thiên Cơ Lộc, Thiên Lương Quyền, Tử Vi Khoa, Thái Âm Kỵ.
- Thiên Cơ luôn đứng ngay cạnh Tử Vi, nên Lộc và Khoa luôn liền cung.
- Thiên Lương và Thái Âm luôn cách 4 cung: Quyền và Kỵ luôn cùng tam hợp.
- Thiên Cơ và Thái Âm có thể đồng cung (Cơ Âm ở Dần, Thân): Lộc – Kỵ đồng cung ở 16,9% lá số, xung chiếu 15,5%.
- Khoảng 17% lá số tuổi Ất có Lộc, Quyền, Khoa nằm ở ba cung liền nhau, thế mà sách Việt gọi là Tam Hóa Liên Châu.
Quyền của Ất (Thiên Lương) là một trong ba ngoại lệ của quy luật "Quyền can này là Lộc can trước", vì Lộc của Giáp là Liêm Trinh.
Tứ Hóa can Bính
Năm sinh: 1976, 1986, 1996, 2006, 2016, 2026. Đây là bộ Tứ Hóa của năm Bính Ngọ 2026.
Thiên Đồng Lộc, Thiên Cơ Quyền, Văn Xương Khoa, Liêm Trinh Kỵ.
- Thiên Đồng và Thiên Cơ luôn cách 4 cung: Lộc và Quyền luôn cùng tam hợp.
- Lộc – Kỵ luôn cách 3 cung, Quyền – Kỵ luôn cách 5 cung: Kỵ không bao giờ đồng cung hay xung với Lộc, Quyền.
- Hóa Khoa vào Văn Xương (an theo giờ), nên Khoa có thể ở bất cứ đâu; Khoa – Kỵ đồng cung khoảng 8%.
Thiên Cơ hóa Quyền ở Bính đúng bằng Thiên Cơ hóa Lộc ở Ất. Liêm Trinh vừa là sao Lộc của Giáp vừa là sao Kỵ của Bính.
Tứ Hóa can Đinh
Năm sinh: 1977, 1987, 1997, 2007, 2017, 2027. Đây là bộ Tứ Hóa của năm Đinh Mùi 2027.
Thái Âm Lộc, Thiên Đồng Quyền, Thiên Cơ Khoa, Cự Môn Kỵ.
- Thiên Đồng và Thiên Cơ luôn cách 4 cung: Quyền và Khoa luôn cùng tam hợp.
- Thái Âm và Cự Môn luôn cách 2 cung: Lộc – Kỵ không bao giờ đồng cung hay xung.
- Cự Môn (Kỵ) dễ "dính" hai hóa còn lại: Quyền – Kỵ đồng cung 15,5% (Đồng Cự ở Sửu, Mùi), xung 16,4%; Khoa – Kỵ đồng cung 17,2% (Cơ Cự ở Mão, Dậu).
Đinh là can mà Hóa Kỵ hay đi chung với cát hóa nhất. Năm 2027 bàn kỹ ở bài năm Đinh Mùi 2027 và bài Tứ Hóa lưu niên.
Tứ Hóa can Mậu
Năm sinh: 1968, 1978, 1988, 1998, 2008, 2018.
Tham Lang Lộc, Thái Âm Quyền, Hữu Bật Khoa, Thiên Cơ Kỵ.
- Thái Âm và Tham Lang luôn kề nhau: Lộc và Quyền luôn liền cung.
- Thái Âm và Thiên Cơ có thể đồng cung: Quyền – Kỵ đồng cung 17,5%, xung 15,0%.
- Hữu Bật an theo tháng, nên Lộc – Quyền – Khoa liền ba cung ở khoảng 16,6% lá số, và cả bốn hóa liền bốn cung ở 4,4%.
Ô Hữu Bật hóa Khoa có dị bản: nhiều tài liệu gắn Trung Châu phái với Thái Dương hóa Khoa, vì phái này không cho Tả Phù, Hữu Bật tham gia Tứ Hóa. Xem bài Hóa Khoa là gì.
Tứ Hóa can Kỷ
Năm sinh: 1969, 1979, 1989, 1999, 2009, 2019.
Vũ Khúc Lộc, Tham Lang Quyền, Thiên Lương Khoa, Văn Khúc Kỵ.
- Tham Lang và Thiên Lương luôn cách 3 cung.
- Hóa Kỵ vào Văn Khúc (an theo giờ), nên Kỵ có thể rơi vào bất cứ cung nào, đồng cung với mỗi cát hóa khoảng 8%.
- Bốn hóa liền bốn cung ở khoảng 1,3% lá số.
Văn Khúc hóa Kỵ truyền thống liên quan đến giấy tờ, lời nói, tài nghệ gặp trục trặc. Đây là can duy nhất mà cả Lộc lẫn Quyền đều vào hai sao "tài" là Vũ Khúc và Tham Lang.
Tứ Hóa can Canh
Năm sinh: 1970, 1980, 1990, 2000, 2010, 2020.
Thái Dương Lộc, Vũ Khúc Quyền, Thái Âm Khoa, Thiên Đồng Kỵ (theo bảng trang này dùng).
- Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng luôn nằm ở ba cung liền nhau, nên Lộc – Quyền – Kỵ luôn là một dãy liền, Quyền ở giữa.
- Thái Âm và Thiên Đồng có thể đồng cung (Đồng Âm ở Tý, Ngọ): Khoa – Kỵ đồng cung 16,4%.
- Lộc – Quyền – Khoa liền ba cung ở 16,4% lá số. Tuổi Canh cùng tuổi Ất là hai tuổi hay được sách Việt nhắc khi bàn Tam Hóa Liên Châu, vì ba hóa đều vào chính tinh.
Canh là can tranh cãi nhiều nhất: Khoa và Kỵ có ít nhất ba phương án (xem phần dị bản).
Tứ Hóa can Tân
Năm sinh: 1971, 1981, 1991, 2001, 2011, 2021.
Cự Môn Lộc, Thái Dương Quyền, Văn Khúc Khoa, Văn Xương Kỵ.
- Khoa và Kỵ đều vào phụ tinh theo giờ. Văn Xương và Văn Khúc đồng cung khi sinh giờ Mão hoặc giờ Dậu (cùng ở Mùi hoặc Sửu): khi đó Khoa – Kỵ đồng cung, chiếm 16,7% lá số.
- Bốn hóa liền bốn cung ở khoảng 5,5% lá số, cao nhất trong mười can.
Thái Dương hóa Quyền ở Tân đúng bằng Thái Dương hóa Lộc ở Canh. Bộ Xương Khúc vừa Khoa vừa Kỵ khiến chuyện chữ nghĩa, giấy tờ, thi cử là chủ đề nổi bật trong cách đọc lá số tuổi Tân.
Tứ Hóa can Nhâm
Năm sinh: 1972, 1982, 1992, 2002, 2012, 2022.
Thiên Lương Lộc, Tử Vi Quyền, Tả Phù Khoa, Vũ Khúc Kỵ.
- Tử Vi và Vũ Khúc luôn cách 4 cung: Quyền và Kỵ luôn cùng tam hợp.
- Lộc – Quyền và Lộc – Kỵ luôn cách số lẻ cung, nên không bao giờ đồng cung hay xung.
- Tả Phù an theo tháng; Lộc – Quyền – Khoa liền ba cung ở khoảng 5,5%.
Tử Vi hóa Quyền là ngoại lệ của quy luật "Quyền can này là Lộc can trước" (Lộc của Tân là Cự Môn). Ô Tả Phù hóa Khoa có dị bản Thiên Phủ hóa Khoa. Riêng với phi tinh, năm Nhâm là năm duy nhất có hai cung mang can trùng can năm (Nhâm Dần và Nhâm Tý), chi tiết ở bài Tứ Hóa phi tinh.
Tứ Hóa can Quý
Năm sinh: 1973, 1983, 1993, 2003, 2013, 2023. Đây là bộ Tứ Hóa mà người tra "tứ hóa tuổi Quý" cần.
Phá Quân Lộc, Cự Môn Quyền, Thái Âm Khoa, Tham Lang Kỵ.
Cả bốn sao đều thuộc chòm Thiên Phủ, nên mọi khoảng cách giữa bốn hóa đều cố định trên mọi lá số tuổi Quý:
- Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn luôn đứng ở ba cung liền nhau: Khoa – Kỵ – Quyền thành một dãy, Kỵ kẹp ở giữa.
- Phá Quân và Tham Lang luôn cách 4 cung: Lộc và Kỵ luôn cùng tam hợp (đây là bộ Sát Phá Tham quen thuộc).
- Không có cặp hóa nào đồng cung hay xung chiếu nhau.
Dị bản đảo Khoa – Kỵ. Một số trang tiếng Việt chép can Quý là Tham Lang hóa Khoa, Thái Âm hóa Kỵ. Bảng phổ biến trong sách Việt lẫn các bảng đối chiếu nhiều phái của tài liệu tiếng Trung đều ghi Thái Âm hóa Khoa, Tham Lang hóa Kỵ, khớp câu vè "Phá Cự Âm Tham". Chúng tôi không tìm thấy phái nào lập luận cho bản đảo, nên khả năng cao đó là lỗi chép. Trang này dùng Thái Âm Khoa, Tham Lang Kỵ.
Nhìn cả bảng: những cấu trúc đáng chú ý
Xếp mười dòng cạnh nhau thì thấy vài điều không hiển nhiên:
| Quan sát | Chi tiết |
|---|---|
| Cột Lộc, Quyền, Kỵ đủ 10 sao khác nhau | Cột Khoa chỉ có 9, vì Thái Âm hóa Khoa ở cả Canh và Quý |
| Quyền can này = Lộc can trước | Đúng 7/10 can; ngoại lệ Ất, Nhâm, Quý |
| Sao được hóa nhiều nhất | Thái Âm: 5 lần (Ất Kỵ, Đinh Lộc, Mậu Quyền, Canh Khoa, Quý Khoa) |
| Sao nhận đủ cả bốn hóa | Thiên Cơ (Ất Lộc, Bính Quyền, Đinh Khoa, Mậu Kỵ), Vũ Khúc (Kỷ Lộc, Canh Quyền, Giáp Khoa, Nhâm Kỵ) và Thái Âm |
| Sao không bao giờ hóa | Thiên Phủ, Thiên Tướng, Thất Sát (theo bảng này) |
| Tử Vi | Chỉ hóa Quyền (Nhâm) và Khoa (Ất), không hóa Lộc, Kỵ |
Thiên Cơ là trường hợp đẹp nhất: qua bốn can liên tiếp Ất, Bính, Đinh, Mậu, nó đi đúng thứ tự Lộc → Quyền → Khoa → Kỵ. Quy luật "Quyền là Lộc của can trước" được kiểm bằng thống kê ở bài Tứ Hóa có "hàm số" không: với bảng ngẫu nhiên, khả năng đạt 7/10 chỉ khoảng 2 phần 10.000. Đó là dấu hiệu bảng có cấu trúc, không phải bằng chứng về giá trị dự đoán.
Các dị bản và bảng trang này dùng
| Can | Trang này dùng | Phương án khác hay gặp |
|---|---|---|
| Mậu | Hữu Bật Khoa | Thái Dương Khoa |
| Canh | Thái Âm Khoa, Thiên Đồng Kỵ | Thiên Phủ Khoa, Thiên Đồng Kỵ; hoặc Thiên Đồng Khoa, Thái Âm Kỵ |
| Nhâm | Tả Phù Khoa | Thiên Phủ Khoa |
| Quý | Thái Âm Khoa, Tham Lang Kỵ | Bản đảo (Tham Lang Khoa, Thái Âm Kỵ), nhiều khả năng do chép nhầm |
Không có bản gốc nào để phân xử, và các tài liệu tự gán phương án cho phái cũng không hoàn toàn khớp nhau. Lời khuyên thực tế: khi so lá số ở hai nơi, kiểm tra bảng Tứ Hóa trước. Lý lẽ của từng bên ở các ô Khoa được bàn trong bài Hóa Khoa là gì; bối cảnh các phái ở bài các trường phái Tử Vi.
Dùng bảng này cho những lớp nào
Cùng một bảng, chỉ đổi can đầu vào:
- Tứ Hóa sinh niên: can năm sinh âm lịch. Ai sinh trước Tết thì lấy can năm trước, xem sinh gần Tết thuộc tuổi nào.
- Tứ Hóa đại hạn: can của cung đại hạn đang đi, tính bằng ngũ hổ độn.
- Tứ Hóa lưu niên: can của năm đang xem, ví dụ 2026 Bính, 2027 Đinh. Xem Tứ Hóa lưu niên.
- Phi hóa: can của từng cung trên lá số. Xem Tứ Hóa phi tinh.
Trên trang lập lá số Tử Vi, bốn hóa sinh niên hiện ngay trong cung; phần "Lớp luận nâng cao" có thêm Tứ Hóa đại hạn, lưu niên và đường bay phi hóa.
Câu hỏi thường gặp
Tứ Hóa của can Đinh là gì?
Can Đinh: Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kỵ. Áp dụng cho người sinh năm Đinh (1977, 1987, 1997, 2007, 2017, 2027) và cho lưu niên năm Đinh Mùi 2027.
Tứ Hóa năm Bính là gì?
Can Bính: Thiên Đồng hóa Lộc, Thiên Cơ hóa Quyền, Văn Xương hóa Khoa, Liêm Trinh hóa Kỵ. Năm Bính Ngọ 2026 dùng bộ này làm Tứ Hóa lưu niên cho mọi lá số.
Tứ Hóa tuổi Quý có gì đặc biệt?
Cả bốn sao (Phá Quân, Cự Môn, Thái Âm, Tham Lang) đều thuộc chòm Thiên Phủ, nên khoảng cách giữa bốn hóa cố định trên mọi lá số: Khoa, Kỵ, Quyền luôn ở ba cung liền nhau, Lộc và Kỵ luôn cùng tam hợp. Một số trang chép đảo Khoa và Kỵ; bảng phổ biến là Thái Âm Khoa, Tham Lang Kỵ.
Tứ Hóa của can Giáp là gì?
Can Giáp: Liêm Trinh hóa Lộc, Phá Quân hóa Quyền, Vũ Khúc hóa Khoa, Thái Dương hóa Kỵ (câu vè "Liêm Phá Vũ Dương"). Lộc và Khoa luôn cùng tam hợp, Khoa và Kỵ luôn liền cung.
Vì sao bảng Tứ Hóa mỗi sách một khác?
Khác biệt chỉ nằm ở vài ô: Khoa của Mậu, Canh, Nhâm và Kỵ của Canh, cộng với lỗi chép như bản đảo can Quý. Sách Tử Vi lưu truyền qua nhiều đời chép tay, không có bản gốc để đối chiếu, nên các dòng giữ bản của mình.
Tứ Hóa năm sinh là gì?
Là bộ bốn hóa lấy theo can năm sinh âm lịch, cố định suốt đời trên lá số gốc. Nó khác Tứ Hóa đại hạn (đổi mười năm một lần) và Tứ Hóa lưu niên (đổi mỗi năm).