Đại vận trong Bát Tự là các chặng mười năm của đời người, mỗi chặng mang một cặp can chi, lấy từ trụ tháng đi tới (thuận) hoặc lùi lại (nghịch). Lưu niên là can chi của từng năm, như 2026 Bính Ngọ, 2027 Đinh Mùi. Người luận đặt đại vận và lưu niên chồng lên bốn trụ gốc để xem giai đoạn nào hành nào mạnh lên, chữ nào bị hợp, bị xung.
Bài này đi qua bốn việc: tính tuổi khởi vận (kèm cách trang tính và một lỗi đã sửa), chiều thuận nghịch, cách can chi của vận tác động lên tứ trụ, và năm 2027 Đinh Mùi với mười nhật chủ.
Đại vận, lưu niên là gì
Lá số Bát Tự gốc chỉ có bốn trụ, là "bản đồ" cố định lúc sinh. Thời gian đi vào lá số qua hai lớp:
| Lớp | Độ dài | Lấy từ đâu | Vai trò thường được gán |
|---|---|---|---|
| Đại vận | 10 năm | Trụ tháng, đi thuận hoặc nghịch theo vòng 60 | Bối cảnh của cả một chặng đời |
| Lưu niên | 1 năm | Can chi của năm đó, đổi ở Lập Xuân | Sự việc nổi lên trong năm |
| (Lưu nguyệt) | 1 tháng | Can chi tháng theo tiết | Chi tiết hơn, ít người dùng |
Đại vận Bát Tự khác đại hạn Tử Vi: Tử Vi đi qua các cung trên lá số, mỗi cung một số năm tùy cục; Bát Tự đi theo cặp can chi. Bài đại hạn, tiểu hạn, lưu niên trong Tử Vi giải thích phía Tử Vi.
Đại vận đi thuận hay nghịch
Chiều đại vận phụ thuộc âm dương của can năm sinh (năm tính từ Lập Xuân) và giới tính:
| Năm can dương | Năm can âm | |
|---|---|---|
| Nam | Thuận | Nghịch |
| Nữ | Nghịch | Thuận |
Đi thuận thì vận đầu là cặp can chi kế sau trụ tháng; đi nghịch thì là cặp liền trước. Ví dụ trụ tháng Kỷ Mão: thuận được Canh Thìn, Tân Tỵ, Nhâm Ngọ...; nghịch được Mậu Dần, Đinh Sửu, Bính Tý...
Vì đây là chỗ duy nhất giới tính đi vào phép lập lá số, nên nam và nữ sinh cùng giờ có tứ trụ y hệt nhau nhưng chuỗi vận ngược chiều. Bài bát tự nữ mạng bàn thêm khác biệt giữa đọc lá số nam và nữ.
Tuổi khởi vận: cách tính và cách trang tính
Quy tắc truyền thống
Đếm số ngày từ lúc sinh tới tiết gần nhất theo chiều vận: đi thuận thì đếm tới tiết kế tiếp, đi nghịch thì đếm lùi về tiết vừa qua. Chỉ 12 tiết (Lập Xuân, Kinh Trập, Thanh Minh...) được tính, 12 khí xen giữa (Vũ Thủy, Xuân Phân...) thì không. Rồi quy đổi:
- 3 ngày bằng 1 năm,
- 1 ngày bằng 4 tháng,
- 1 canh giờ (2 tiếng) bằng 10 ngày.
Vì một tháng tiết dài khoảng 30 ngày, tuổi khởi vận luôn nằm trong khoảng 0 đến 10 năm.
Trang này tính thế nào
Hàm tinhKhoiVan trong code của trang lá số Bát Tự làm như sau:
- Tính kinh độ mặt trời tại đúng giờ sinh của ngày sinh, xác định đang ở tháng tiết nào.
- Lặp từng ngày tới (thuận) hoặc lùi (nghịch), cũng tại giờ ấy, cho tới ngày đầu tiên kinh độ mặt trời đã sang tháng tiết khác. Số ngày đó là khoảng cách.
- Lấy số ngày chia 3, làm tròn xuống thành tuổi khởi vận; nếu ra 0 thì tính là 1.
Hệ quả cần biết: khoảng cách được làm tròn lên ngày nguyên (sai số đến một ngày, tức khoảng 4 tháng tuổi vận), và phần lẻ tháng bị bỏ khi lập bảng vận. Dòng mô tả trên trang có ghi số tháng lẻ, nhưng đó chỉ là ước lượng thô; bảng đại vận dùng tuổi nguyên. Sách khác có thể làm tròn lên, giữ tháng lẻ, hoặc cộng thêm một năm theo tuổi mụ, nên lệch một năm so với trang là chuyện bình thường.
Chạy hàm này cho mỗi ngày từ 1950 đến 2029, cả nam lẫn nữ (58.440 lá số), tuổi khởi vận phân bố như sau:
| Tuổi khởi vận | Tỉ lệ |
|---|---|
| 1 tuổi | 16,4% |
| Mỗi tuổi từ 2 đến 9 | khoảng 9,9% |
| 10 tuổi | 4,7% |
Mức 1 tuổi cao gần gấp đôi vì gộp cả những người cách tiết dưới 3 ngày (lẽ ra dưới 1 tuổi) lẫn 3 đến 5 ngày. Mức 10 tuổi thấp vì chỉ những tháng tiết dài 30–31 ngày mới đạt tới.
Một lỗi đã sửa ở mốc Xuân Phân
Phiên bản trước của hàm có một lỗi số học: khi kinh độ mặt trời đi qua 0° (điểm Xuân Phân, khoảng 20–21/3), hàm tưởng đó là một tiết mới. Nhưng Xuân Phân là khí, không phải tiết. Kết quả là người sinh trong khoảng từ Kinh Trập (5–6/3) đến Thanh Minh (4–5/4) có thể bị tính sai tuổi khởi vận. Trên mẫu thử ở trên, 4,1% lá số bị ảnh hưởng, đều rơi vào khoảng ngày này.
Ví dụ: nữ sinh 14 giờ ngày 20/3/1995 (Ất Hợi, Kỷ Mão, Canh Tuất, Quý Mùi). Năm Ất là can âm, nữ nên đi thuận. Từ 20/3 tới Thanh Minh là 16 ngày, tức khởi vận 5 tuổi. Bản lỗi dừng ở Xuân Phân ngay hôm sau, chỉ đếm được 1 ngày, nên báo khởi vận 1 tuổi. Lỗi đã được sửa; nếu bạn sinh trong khoảng 6/3 đến 5/4 và từng lập lá số trên trang trước đây, hãy lập lại để xem tuổi khởi vận đúng.
Ví dụ: chuỗi đại vận của một lá số
Lá số mẫu dùng xuyên suốt các bài Bát Tự của trang: nam sinh 10 giờ ngày 15/8/1990, tứ trụ Canh Ngọ, Giáp Thân, Nhâm Tý, Ất Tỵ. Năm Canh dương, nam, nên đi thuận. Từ 15/8 tới Bạch Lộ 24 ngày, khởi vận 8 tuổi.
| Tuổi | Năm (theo trang) | Đại vận | Thập thần của can vận |
|---|---|---|---|
| 8–17 | 1998–2007 | Ất Dậu | Thương Quan |
| 18–27 | 2008–2017 | Bính Tuất | Thiên Tài |
| 28–37 | 2018–2027 | Đinh Hợi | Chính Tài |
| 38–47 | 2028–2037 | Mậu Tý | Thất Sát |
| 48–57 | 2038–2047 | Kỷ Sửu | Chính Quan |
| 58–67 | 2048–2057 | Canh Dần | Thiên Ấn |
Cột năm là năm sinh cộng tuổi, đúng như trang hiện. Mốc giao vận chính xác theo tháng là khoảng tháng 8 các năm ấy, vì khởi vận 8 tuổi 0 tháng tính từ 15/8/1990.
Can chi đại vận tác động lên tứ trụ thế nào
Một đại vận không chỉ "mang hành gì". Người luận xét từng chữ của vận với từng chữ của lá số.
Với thiên can, xét ngũ hợp (Giáp Kỷ, Ất Canh, Bính Tân, Đinh Nhâm, Mậu Quý), can xung (Giáp Canh, Ất Tân, Bính Nhâm, Đinh Quý) và sinh khắc thông thường. Can vận hợp với nhật chủ hay với dụng thần là chỗ được bàn nhiều nhất.
Với địa chi, xét lục hợp, tam hợp, tam hội, lục xung, tam hình, lục hại. Chi vận xung chi tháng hay chi ngày thường được coi là động mạnh, vì chi tháng là gốc của cách cục, chi ngày là cung phu thê. Bảng đủ các quan hệ có ở bài thiên can địa chi.
Vài chỗ các trường phái bất đồng:
- Can quản năm năm đầu, chi quản năm năm sau? Một số sách chia vậy; nhiều người khác cho rằng can chi cùng tác động suốt mười năm, chi nặng hơn vì là gốc. Không có thống nhất.
- Đại vận có đổi dụng thần không? Lối phổ biến coi dụng thần thuộc lá số gốc, vận chỉ giúp hay hại nó; lối khác coi vận như trụ thứ năm, vận quá mạnh có thể đổi thế cân bằng. Bài dụng thần không phải thần may mắn bàn kỹ.
- Tuế vận tịnh lâm, thiên khắc địa xung. Lưu niên trùng hẳn can chi với đại vận gọi là tuế vận tịnh lâm; lưu niên can khắc chi xung với vận hoặc với trụ ngày gọi là thiên khắc địa xung. Sách xưa hay cảnh báo các năm này, nhưng mức độ luôn tùy chữ bị xung là hỷ hay kỵ.
Nguyên tắc chung mà hầu hết người luận đồng ý: chữ bị xung, bị hợp là dụng thần thì đáng lưu ý; là kỵ thần thì xung đi lại có khi tốt. Không có "năm xung" xấu cho tất cả.
Năm 2027 Đinh Mùi với mười nhật chủ
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu từ Lập Xuân sáng 4/2/2027, không phải Tết 6/2 (xem năm Đinh Mùi 2027). Can Đinh là Hỏa âm; chi Mùi tàng Kỷ (bản khí), Đinh, Ất. Bảng dưới sinh trực tiếp từ hàm tính thập thần của trang.
| Nhật chủ | Đinh là | Mùi tàng Kỷ, Đinh, Ất là | Quan hệ đáng chú ý |
|---|---|---|---|
| Giáp | Thương Quan | Chính Tài, Thương Quan, Kiếp Tài | Mùi là kho Mộc, có gốc Ất |
| Ất | Thực Thần | Thiên Tài, Thực Thần, Tỷ Kiên | Có gốc Ất trong Mùi |
| Bính | Kiếp Tài | Thương Quan, Kiếp Tài, Chính Ấn | Hỏa Thổ tiếp sức |
| Đinh | Tỷ Kiên | Thực Thần, Tỷ Kiên, Thiên Ấn | Gặp đúng can mình |
| Mậu | Chính Ấn | Kiếp Tài, Chính Ấn, Chính Quan | Ấn sinh, Thổ thêm |
| Kỷ | Thiên Ấn | Tỷ Kiên, Thiên Ấn, Thất Sát | Mùi là Thổ của chính mình |
| Canh | Chính Quan | Chính Ấn, Chính Quan, Chính Tài | Quan Ấn cùng đến |
| Tân | Thất Sát | Thiên Ấn, Thất Sát, Thiên Tài | Sát có Ấn đi kèm |
| Nhâm | Chính Tài | Chính Quan, Chính Tài, Thương Quan | Đinh hợp Nhâm nhật chủ |
| Quý | Thiên Tài | Thất Sát, Thiên Tài, Thực Thần | Đinh Quý tương xung |
Bảng chỉ là lớp thứ nhất. Cùng nhật chủ Canh, một người cần Hỏa (thân vượng) sẽ đọc Chính Quan năm 2027 khác hẳn người kỵ Hỏa. Muốn đọc riêng, phải chồng năm lên vận và lá số gốc như dưới đây. Nhật chủ của bạn là gì, xem bài nhật chủ 10 can.
Đọc chồng ba lớp: hai lá số qua năm 2027
Lá số nam 15/8/1990: năm cuối vận Đinh Hợi
Năm 2027 người này 37 tuổi, đang ở năm cuối của vận Đinh Hợi. Các quan hệ đếm được:
- Can: năm Đinh và vận Đinh đều là Chính Tài, cùng hợp với nhật chủ Nhâm (Đinh Nhâm hợp); hai Đinh một Nhâm là thế "tranh hợp". Đinh Hỏa còn khắc Canh ở trụ năm (Tài khắc Ấn).
- Chi: Mùi lục hợp với Ngọ (chi năm), lục hại với Tý (chi ngày); Hợi của vận với Mùi thành bán tam hợp Mộc (thiếu Mão). Suốt vận Đinh Hợi, Hợi còn xung Tỵ ở trụ giờ.
- Với mô hình của trang: lá số chấm thân hơi vượng (55%), gợi ý dụng Mộc, Hỏa, Thổ. Hỏa của năm và vận nằm trong nhóm dụng; Mùi tàng Kỷ (Chính Quan, Thổ) cũng vậy.
Một người luận sẽ diễn giải đây là năm chữ Tài nổi rõ và gắn với nhật chủ, kèm chút va chạm ở chi ngày (Tý Mùi hại). Sang khoảng tháng 8/2028, vận chuyển sang Mậu Tý: Thất Sát, và Tý của vận trùng chi ngày. Đó là những điểm để quan sát, không phải lời đoán sự việc.
Lá số 20/3/1995: cùng giờ sinh, nam nữ hai vận khác nhau
Tứ trụ Ất Hợi, Kỷ Mão, Canh Tuất, Quý Mùi. Năm 2027 người này 32 tuổi.
- Bản nữ (thuận) đang ở vận Nhâm Ngọ (2020–2029). Đinh năm 2027 là Chính Quan, nhưng bị Nhâm của vận hợp (Đinh Nhâm hợp), và xung với Quý ở can giờ (Đinh Quý xung). Ngọ của vận lục hợp Mùi của năm, bán hợp Tuất của chi ngày thành Hỏa. Mùi của năm còn hình Tuất (Sửu Tuất Mùi tam hình), tức chạm vào chi ngày.
- Bản nam (nghịch) đang ở vận Bính Tý (2020–2029). Bính của vận là Thất Sát, Đinh của năm là Chính Quan: Quan Sát cùng đến. Tý của vận hại Mùi, cả Mùi của năm lẫn Mùi ở trụ giờ.
Cùng tám chữ, cùng năm 2027, mà hai người có hai bức tranh khác nhau chỉ vì chiều vận. Đây là lý do không thể nói "nhật chủ Canh năm 2027 sẽ thế này" cho mọi người.
Trang này làm gì và chưa làm gì
Công cụ lập lá số Bát Tự hiện:
- Tính chiều thuận nghịch, tuổi khởi vận và chín đại vận, kèm thập thần của can vận.
- Ghi năm bắt đầu mỗi vận (năm sinh cộng tuổi).
Trang chưa tự xét hợp, xung, hình, hại giữa vận, lưu niên và tứ trụ, chưa chấm từng vận là thuận hay nghịch với dụng thần, và chưa hiện lưu niên chồng lên vận. Những phần ấy là phán đoán nhiều tầng, chúng tôi để người đọc tự đối chiếu bằng các bảng trong bài, hoặc hỏi cố vấn để được giải thích trên lá số cụ thể.
Cũng xin nhắc: đọc vận là đọc khuynh hướng theo một hệ thống văn hóa, chưa có kiểm chứng thống kê nào cho thấy nó dự báo được sự việc. Những quyết định về sức khỏe, tiền bạc, pháp lý nên dựa trên thông tin thực tế và người có chuyên môn.
Câu hỏi thường gặp
Cách tính đại vận trong Bát Tự thế nào?
Xác định chiều: nam năm can dương và nữ năm can âm đi thuận, ngược lại đi nghịch. Từ trụ tháng, lấy cặp can chi kế tiếp (thuận) hoặc liền trước (nghịch) làm vận đầu, mỗi vận mười năm. Tuổi khởi vận bằng số ngày tới tiết gần nhất chia 3.
Bao nhiêu tuổi thì khởi đại vận?
Từ 0 đến 10 tuổi, tùy khoảng cách từ ngày sinh tới tiết. Trên 58.440 lá số thử bằng code của trang, khoảng 16% khởi vận lúc 1 tuổi, mỗi tuổi từ 2 đến 9 chiếm khoảng 10%, và gần 5% khởi vận lúc 10 tuổi.
Vì sao tuổi khởi vận ở các trang khác lệch một năm?
Vì cách làm tròn khác nhau: có nơi làm tròn xuống, có nơi làm tròn lên, có nơi giữ tháng lẻ hoặc tính theo tuổi mụ. Trang này đếm ngày nguyên tại giờ sinh, chia 3 rồi làm tròn xuống, tối thiểu 1 tuổi.
Lưu niên trong Bát Tự là gì?
Lưu niên là can chi của từng năm, đổi ở Lập Xuân, như 2027 là Đinh Mùi. Người luận xét can chi năm đó với đại vận đang đi và bốn trụ gốc: hợp, xung, hình, hại và thập thần của nó với nhật chủ.
Năm 2027 Đinh Mùi tốt hay xấu với nhật chủ của tôi?
Không có câu trả lời chung theo nhật chủ. Đinh là Chính Quan với Canh, Chính Tài với Nhâm, Thất Sát với Tân..., nhưng tốt hay không còn tùy lá số cần hành gì và đang ở đại vận nào. Hai người cùng nhật chủ có thể có năm 2027 rất khác nhau.
Sinh tháng 3 có cần lập lại lá số trên trang không?
Nếu bạn sinh từ khoảng 6/3 đến 5/4 và lập lá số trên trang trước khi lỗi ở mốc Xuân Phân được sửa, tuổi khởi vận khi đó có thể sai. Tứ trụ không bị ảnh hưởng, nhưng nên lập lại để có bảng đại vận đúng.