Chính Tài và Thiên Tài trong Bát Tự là hai thần mà nhật chủ (can ngày sinh) khắc. Khác âm dương với nhật chủ là Chính Tài, cùng âm dương là Thiên Tài. Ví dụ nhật chủ Giáp Mộc (dương): Kỷ Thổ (âm) là Chính Tài, Mậu Thổ (dương) là Thiên Tài. Tài là thứ ta chi phối và sử dụng: tiền bạc, tài sản, công việc ta quản. Chính Tài thường được đọc là tiền ổn định, Thiên Tài là tiền linh hoạt.
Điều quan trọng nhất về Tài lại không nằm ở chính hay thiên, mà ở chỗ nhật chủ có gánh nổi không. Tài nhiều mà thân yếu, sách gọi là "tài đa thân nhược". Bài này đi từ định nghĩa, cách đọc, Tài cách theo Tử Bình Chân Thuyên, các tổ hợp, đến hai lá số chạy thật và số liệu trên hơn 260 nghìn lá số.
Chính Tài và Thiên Tài là gì: tra từ nhật chủ
Trong năm nhóm thập thần, nhóm "nhật chủ khắc" gọi là Tài. Bảng sau sinh từ hàm tính thập thần của trang lập lá số Bát Tự, kèm Kiếp Tài, thần tranh Chính Tài:
| Nhật chủ | Chính Tài | Chi bản khí | Thiên Tài | Chi bản khí | Kiếp Tài |
|---|---|---|---|---|---|
| Giáp | Kỷ | Sửu, Mùi | Mậu | Thìn, Tuất | Ất |
| Ất | Mậu | Thìn, Tuất | Kỷ | Sửu, Mùi | Giáp |
| Bính | Tân | Dậu | Canh | Thân | Đinh |
| Đinh | Canh | Thân | Tân | Dậu | Bính |
| Mậu | Quý | Tý | Nhâm | Hợi | Kỷ |
| Kỷ | Nhâm | Hợi | Quý | Tý | Mậu |
| Canh | Ất | Mão | Giáp | Dần | Tân |
| Tân | Giáp | Dần | Ất | Mão | Canh |
| Nhâm | Đinh | Ngọ | Bính | Tỵ | Quý |
| Quý | Bính | Tỵ | Đinh | Ngọ | Nhâm |
Nếu chưa biết cách lập tứ trụ và tìm nhật chủ của mình, xem bài Bát Tự Tứ Trụ là gì; trên trang lá số Bát Tự, thập thần của mọi can và tàng can đã được ghi sẵn.
Để ý cột Kiếp Tài: Kiếp Tài khác dấu nhật chủ, Chính Tài cũng khác dấu nhật chủ, nên Kiếp Tài và Chính Tài cùng dấu, và Kiếp Tài khắc Chính Tài theo kiểu cùng dấu, gắt nhất (Ất khắc Kỷ, Canh khắc Giáp). Tên "Kiếp Tài" (cướp tài) đến từ đó. Tương tự, Tỷ Kiên khắc Thiên Tài cùng dấu. Chi tiết ở bài Tỷ Kiên và Kiếp Tài.
Chính Tài và Thiên Tài thường được đọc thế nào
| Chính Tài | Thiên Tài | |
|---|---|---|
| Loại tiền | Lương, thu nhập đều, tài sản tích lũy | Kinh doanh, đầu tư, hoa hồng, lộc bất ngờ |
| Nét hay được gán | Cẩn thận, tiết kiệm, thực tế, giữ chữ tín | Hào phóng, nhạy cơ hội, giao thiệp rộng, dám chơi |
| Khi quá nặng | Keo kiệt, nặng tính toán, sợ rủi ro | Phung phí, ôm đồm, dễ được nhiều mất nhiều |
| Lục thân (sách cũ) | Với nam là vợ | Với cả nam và nữ là cha |
Hai cột này là cách đọc truyền thống và cách diễn giải phổ biến hiện nay. Chưa có nghiên cứu nào chứng minh chúng ứng với thu nhập hay tính cách thật. Quan niệm "Tài là vợ" phản ánh gia đình phụ hệ xưa, nên đọc như biểu tượng.
Có một chỗ đáng biết: Tử Bình Chân Thuyên không tách Chính Tài và Thiên Tài khi luận cách. Chương bàn về Ấn nói rõ: Tài và Ấn không phân chính thiên, gộp làm một cách mà luận. Sự phân biệt chính, thiên chủ yếu dùng khi đọc tính chất và lục thân.
Tài vượng, Tài nhược, và tài đa thân nhược
Tài là thứ nhật chủ phải bỏ sức ra khắc, nên Tài làm tốn sức nhật chủ. Bài thân vượng thân nhược và dụng thần giải thích cách cân. Áp vào Tài:
- Thân vượng, Tài vừa hoặc vượng: người khỏe gánh được hàng nặng. Đây là thế "thân Tài lưỡng đình", được coi là giàu bền.
- Thân nhược, Tài nặng: sách gọi là tài đa thân nhược, có câu ví "phú ốc bần nhân" (người nghèo ở nhà giàu): tiền đi qua tay mà không giữ được, hoặc giữ được thì mệt. Thuốc là Tỷ Kiếp giúp thân, hoặc Ấn sinh thân.
- Thân rất vượng, Tài rất yếu: nhiều người chia một phần nhỏ, sách gọi là "quần Tỷ đoạt Tài".
- Thân cực nhược, không gốc, Tài áp đảo: một số trường phái xếp vào tòng Tài, tức thuận theo Tài thay vì cố nâng thân. Nhận diện tòng cách là chỗ tranh cãi lớn.
Mô hình của trang cho thấy tháng Tài là tháng bất lợi cho thân: trong Tài cách, 67% lá số rơi vào vùng thân nhược (dưới 44%), điểm phù trợ trung bình 37,9%. Khoảng 37% Tài cách có điểm dưới 34%, tức mức "nhược" rõ.
Các tổ hợp kinh điển của Tài
Tài sinh Quan
Chân Thuyên mở chương bàn về Tài bằng ý: Tài là cái ta khắc, là vật để dùng, sở dĩ đẹp là vì sinh được Quan. "Tài vượng sinh Quan" là lối thành cách đứng đầu: tiền nuôi vị trí, vị trí giữ tiền. Tài sinh Thất Sát thì khác, gọi là Tài nuôi Sát, cần có chế.
Thực Thương sinh Tài
Tài có nguồn từ Thực Thần, Thương Quan: tài năng tạo ra tiền. Chân Thuyên có lối "Tài dùng Thực sinh" và "Tài dùng Thương Quan". Xem thêm Thực Thần trong Bát Tự.
Tài phá Ấn và Tài cách bội Ấn
Tài khắc Ấn. Khi Ấn là chữ lá số cần (thân nhược, cần sinh), Tài mạnh khắc Ấn gọi là "Tài phá Ấn", hay đọc là ham tiền mà bỏ học, hoặc tiền bạc làm hỏng danh. Nhưng Chân Thuyên vẫn có lối "Tài cách bội Ấn": thân yếu thì dùng Ấn đỡ thân, miễn Tài và Ấn đặt ở vị trí không đánh nhau trực tiếp. Chi tiết ở bài Chính Ấn và Thiên Ấn.
Tỷ Kiếp đoạt Tài
Tỷ Kiếp khắc Tài. Thân nhược thì Tỷ Kiếp là bạn giúp gánh; thân vượng mà Tỷ Kiếp còn nhiều thì thành người chia phần. Đây là kỵ thần quen thuộc nhất của Tài cách. Trong dữ liệu, Tài cách có Tỷ Kiếp lộ thì điểm phù trợ trung bình 43,2% (thân nhược 52%), còn không có Tỷ Kiếp lộ thì chỉ 33,2% (thân nhược 81%). Với phần lớn Tài cách, Tỷ Kiếp lộ là trợ thủ chứ chưa phải kẻ cướp.
Tài cách theo Tử Bình Chân Thuyên
Cách cục theo Chân Thuyên lấy từ nguyệt lệnh: bản khí chi tháng, hoặc can tàng trong chi tháng mà lộ lên can. Nếu đó là Chính Tài hoặc Thiên Tài thì gọi là Tài cách (sách gộp làm một). Tài thuộc bốn thần "thiện" (Tài, Quan, Ấn, Thực), dùng thuận: nuôi Tài và che chắn cho nó. Chữ "dụng thần" trong Chân Thuyên mang nghĩa thần của nguyệt lệnh; xem bài dụng thần không phải thần may mắn.
Các lối dùng Tài được nêu trong chương ấy:
| Lối dùng | Ý chính |
|---|---|
| Tài vượng sinh Quan | Tài nuôi Quan, cách đẹp nhất |
| Tài dùng Thực sinh | Thực Thần làm nguồn cho Tài |
| Tài cách bội Ấn | Thân yếu thì dùng Ấn, Tài Ấn không được đánh nhau |
| Tài dùng Thương Quan | Thương Quan sinh Tài, cần thân có lực |
| Tài kèm Thất Sát | Phải có chế hoặc hợp Sát |
| Tài dùng Sát và Ấn | Sát sinh Ấn, Ấn giúp thân |
| Bỏ Tài theo Sát | Tài thành phụ, dùng Sát làm chính |
Điều kỵ chung: Tỷ Kiếp đoạt Tài, Tài lộ quá nhiều mà thân không gốc. Trang này chưa tự xác định cách cục; trên lá số bạn thấy được thập thần của can tháng và tàng can chi tháng để tự xét.
Ví dụ chạy thật trên hai lá số
Chính Tài cách: Tân Mão sinh tháng Dần
Lá số giả định chạy bằng hàm lapBatTu: nam sinh ngày 6/2/1988. Ngày này âm lịch còn là 19 tháng Chạp năm Đinh Mão, nhưng đã qua Lập Xuân nên trụ năm là Mậu Thìn (xem bài sinh gần Tết tuổi nào). Ba trụ đầu: Mậu Thìn, Giáp Dần, Tân Mão. Nhật chủ Tân Kim sinh tháng Dần, bản khí Giáp lộ can tháng: Chính Tài cách. Can năm Mậu là Chính Ấn, nhưng Giáp khắc Mậu ngay cạnh, một thế Tài phá Ấn nhẹ. Dần tàng Bính (Chính Quan), Mão tàng Ất (Thiên Tài). Mộc chiếm từ 4,45 đến 5,6 điểm tùy giờ.
| Giờ sinh | Trụ giờ | Can giờ | Cục diện | Tỷ lệ phù trợ |
|---|---|---|---|---|
| 2h | Kỷ Sửu | Thiên Ấn | Ấn đỡ thân | 46%, trung hòa |
| 4h | Canh Dần | Kiếp Tài | Kiếp gặp Tài | 40%, hơi nhược |
| 10h | Quý Tỵ | Thực Thần | Thực sinh Tài | 33%, nhược |
| 12h | Giáp Ngọ | Chính Tài | Tài trùng điệp | 32%, nhược |
| 16h | Bính Thân | Chính Quan | Tài sinh Quan | 37%, hơi nhược |
| 20h | Mậu Tuất | Chính Ấn | Ấn đỡ thân | 47%, trung hòa |
Đây là một Tài cách thân nhược. Các giờ có Ấn (2h, 20h) cho điểm cao nhất, đúng lối "Tài cách bội Ấn". Giờ 4h có Canh Kiếp Tài khắc Giáp, nhưng vì thân đang yếu nên Canh còn đóng vai giúp thân nhiều hơn là "cướp". Giờ 16h là Tài sinh Quan trên giấy, nhưng Bính còn hợp với nhật chủ Tân, một quan hệ hợp mà mô hình chấm điểm không xét.
Thiên Tài cách gần tới tòng: Giáp Ngọ sinh tháng Tuất
Nam sinh ngày 17/10/1986 (âm lịch 14/9/1986): Bính Dần, Mậu Tuất, Giáp Ngọ. Nhật chủ Giáp Mộc sinh tháng Tuất, bản khí Mậu lộ can tháng: Thiên Tài cách. Can năm Bính là Thực Thần sinh Tài. Cả 12 giờ sinh đều cho thân nhược, từ 15% đến 32%.
Giờ 10h (Kỷ Tỵ) và 12h (Canh Ngọ) chỉ còn 15%. Ở giờ 10h, Mậu và Kỷ cùng lộ, Tỵ tàng Bính, Mậu: một lá số mà Thổ (Tài) và Hỏa (Thực Thương) áp đảo một cây Giáp mùa thu. Đây là hình mẫu "tài đa thân nhược". Người theo lối tòng cách sẽ hỏi: có nên tòng Tài không? Phần lớn sẽ trả lời là chưa, vì Giáp còn gốc ở chi năm Dần (tàng Giáp). Có gốc thì khó tòng. Trang gợi ý dụng thần Thủy, Mộc theo phù ức, tức đi tìm Ấn và Tỷ Kiếp. Nếu một người khác xếp nó vào tòng Tài, dụng thần sẽ đảo ngược hoàn toàn.
Đếm bằng code: Tài phổ biến đến đâu
Chúng tôi chạy hàm lập lá số cho 262.980 lá số: mỗi ngày từ 1950 đến 2009, mỗi ngày 12 giờ sinh. "Lộ" là xuất hiện ở can năm, tháng hoặc giờ; "có mặt" là lộ hoặc nằm trong tàng can.
| Chỉ số | Tỷ lệ |
|---|---|
| Chính Tài lộ / Thiên Tài lộ | 27,1% / 27,1% |
| Có ít nhất một Tài lộ | 48,8% |
| Chính Tài và Thiên Tài cùng lộ | 5,4% |
| Không có Tài ở đâu cả (cả tàng can) | 5,0% |
| Tài cách (Chính và Thiên gộp) | 19,9% |
| Tài lộ cùng Tỷ Kiếp lộ | 19,2% |
| Tài lộ cùng Quan Sát lộ | 19,2% |
| Tài là hành lớn nhất trong lá số | 15,9% |
| Tài là hành lớn nhất và thân dưới 44% | 13,2% |
Gần một nửa số lá số có Tài lộ trên can, và chỉ 5% hoàn toàn không có chữ Tài nào. Vì vậy "lá số không có Tài là nghèo" là kết luận vừa hiếm khi áp dụng được, vừa bỏ qua đại vận. Ngược lại, khoảng 13% lá số có Tài là hành nặng nhất trong khi thân ở vùng nhược, theo đúng tiêu chí mô hình của trang. Đó là con số gần nhất với "tài đa thân nhược" mà code đo được, chứ không phải định nghĩa của sách nào.
Mẫu chia đều theo ngày, không theo số người sinh thật mỗi năm.
Đọc Tài cho tỉnh táo
- Tài trong Bát Tự không phải số dư tài khoản. Nó là một quan hệ ngũ hành; giàu nghèo còn do học vấn, môi trường, lựa chọn.
- Đừng quyết định đầu tư theo lá số. Các quyết định tiền bạc lớn nên dựa vào số liệu thật và người có chuyên môn tài chính.
- "Tài là vợ" là quy ước lục thân cũ, đừng dùng nó để phán chuyện hôn nhân.
Câu hỏi thường gặp
Chính Tài và Thiên Tài khác nhau thế nào?
Cả hai đều là hành nhật chủ khắc. Chính Tài khác âm dương với nhật chủ, thường được đọc là tiền ổn định, tính tiết kiệm. Thiên Tài cùng âm dương, thường được đọc là tiền linh hoạt, kinh doanh, tính hào phóng. Khi luận cách, Tử Bình Chân Thuyên gộp hai loại làm một.
Tài cách là gì?
Là cách cục khi nguyệt lệnh có Tài làm bản khí, hoặc can Tài tàng trong chi tháng lộ lên thiên can. Tài là thần thiện nên dùng thuận: mừng sinh Quan, có Thực Thương làm nguồn, thân đủ mạnh; kỵ Tỷ Kiếp đoạt.
Tài đa thân nhược là gì?
Là lá số có Tài nặng mà nhật chủ yếu, không gánh nổi. Sách ví như người nghèo ở nhà giàu. Thuốc thường là Tỷ Kiếp giúp thân hoặc Ấn sinh thân, và đại vận đi vào những hành đó.
Lá số không có Tài có nghèo không?
Không thể kết luận như vậy. Chỉ khoảng 5% lá số không có chữ Tài nào, kể cả tàng can. Tài còn đến qua đại vận, lưu niên, và lá số có thể có cách khác để tạo của.
Thiên Tài có phải là tiền trên trời rơi xuống?
Không hẳn. Thiên Tài thường được đọc là tiền linh hoạt: kinh doanh, đầu tư, thu nhập không cố định. "Lộc bất ngờ" chỉ là một nghĩa phụ, và đọc nó vẫn phải xét thân vượng nhược.
Kiếp Tài đoạt Tài là gì?
Là khi Kiếp Tài (cùng hành, khác dấu nhật chủ) khắc Chính Tài. Thân vượng thì đây là người chia phần, hao tài vì người khác. Thân nhược thì Kiếp Tài lại giúp thân gánh Tài, nên không phải lúc nào cũng xấu.