Địa Không và Địa Kiếp là cặp sát tinh an theo giờ sinh: cả hai khởi giờ Tý tại cung Hợi, Địa Không đếm nghịch, Địa Kiếp đếm thuận. Địa Không chủ sự trống rỗng, tan biến, ý tưởng khác thường; Địa Kiếp chủ sự hao hụt, bị lấy mất, biến cố bất ngờ. Hai sao này có tiếng "đáng sợ nhất" trong lục sát, nhưng chúng cũng là sao của sáng tạo, của người không đi đường mòn. Gần 15% số người có Không hoặc Kiếp ngay ở cung Mệnh, nên đây là chuyện cần hiểu chứ không cần sợ.
Bài này đi sâu hơn phần Không Kiếp ở bài lục cát lục sát: cách an kèm quan hệ hình học giữa hai sao theo từng giờ, đắc hãm, tính chất, Không Kiếp ở Mệnh, gặp Lộc, và vì sao người ta sợ. Số liệu chạy từ code trang lập lá số Tử Vi.
Địa Không, Địa Kiếp là sao gì
Chữ không (空) là trống, kiếp (劫) là cướp, tai kiếp. Sách Việt ghi cả hai hành Hỏa. Cách phân vai thường gặp:
| Địa Không | Địa Kiếp | |
|---|---|---|
| Từ khóa | Trống, hư, tan | Cướp, hao, đứt |
| Kiểu mất mát | Mất vì ảo tưởng, kế hoạch không thành, "hụt" | Mất vì bị lấy, biến cố, việc bất ngờ |
| Mặt dùng được | Trí tưởng tượng, tư duy trừu tượng, tâm linh, triết học | Dám phá lệ, chịu rủi ro, làm việc khác người |
| Hợp với | Nghiên cứu, nghệ thuật, công nghệ, tu học | Khởi nghiệp mạo hiểm, nghề "đi tắt" có kỹ năng thật |
Một cách nhớ đơn giản: Không là "không có từ đầu", Kiếp là "có rồi bị mất". Cả hai đều đụng vào chuyện vật chất, vì thế sách cổ nói nhiều về hao tài. Nhưng chính vì không bám vật chất mà cặp sao này lại được nhiều thầy coi là hợp người làm việc trí óc, sáng tạo.
Lưu ý tên gọi: một số sách cũ gọi Địa Không là "Thiên Không", trong khi nhiều lá số lại có một sao Thiên Không khác an theo chi năm. Trang này dùng tên Địa Không, Địa Kiếp, an theo giờ.
Cách an Địa Không, Địa Kiếp theo giờ sinh
Cả hai khởi giờ Tý tại Hợi. Địa Không đếm nghịch, Địa Kiếp đếm thuận, mỗi giờ một cung. Các phái Việt và Trung Hoa thống nhất phần này.
| Giờ sinh | Địa Không | Địa Kiếp | Quan hệ giữa hai sao |
|---|---|---|---|
| Tý (23–1h) | Hợi | Hợi | Đồng cung |
| Sửu (1–3h) | Tuất | Tý | Kẹp cung Hợi |
| Dần (3–5h) | Dậu | Sửu | Tam hợp |
| Mão (5–7h) | Thân | Dần | Xung chiếu |
| Thìn (7–9h) | Mùi | Mão | Tam hợp |
| Tỵ (9–11h) | Ngọ | Thìn | Kẹp cung Tỵ |
| Ngọ (11–13h) | Tỵ | Tỵ | Đồng cung |
| Mùi (13–15h) | Thìn | Ngọ | Kẹp cung Tỵ |
| Thân (15–17h) | Mão | Mùi | Tam hợp |
| Dậu (17–19h) | Dần | Thân | Xung chiếu |
| Tuất (19–21h) | Sửu | Dậu | Tam hợp |
| Hợi (21–23h) | Tý | Tuất | Kẹp cung Hợi |
Cột cuối là thứ bảng tra thông thường không ghi. Nó cho thấy hai sao luôn đối xứng qua trục Tỵ–Hợi, và giờ sinh quyết định chúng đứng với nhau thế nào:
- Giờ Tý, Ngọ: đồng cung (ở Hợi hoặc Tỵ).
- Giờ Mão, Dậu: xung chiếu nhau qua trục Dần–Thân.
- Giờ Dần, Thìn, Thân, Tuất: nằm ở hai góc của một bộ tam hợp.
- Giờ Sửu, Tỵ, Mùi, Hợi: kẹp cung Hợi hoặc cung Tỵ.
Vì sinh sai giờ một canh là Không Kiếp đổi chỗ, nên trước khi lo về hai sao này, hãy chắc giờ sinh. Giờ Tý đêm (23h–24h) được trang tính sang ngày hôm sau; xem thêm Giờ Tý sớm, Tý muộn.
Địa Không, Địa Kiếp đắc địa, hãm địa
Trang này không chấm độ sáng cho phụ tinh. Cách ghi phổ biến trong sách Việt là Không Kiếp đắc địa ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi, hãm ở các cung còn lại. Có nguồn cho rằng ngay cả khi đắc địa, Không Kiếp vẫn mang tính phá, chỉ là "phát nhanh rồi cũng dễ mất nhanh".
Ghép quy tắc này với bảng an sao, ta thấy một điều gọn gàng: Không Kiếp hoặc cùng đắc, hoặc cùng hãm.
- Sinh giờ Tý, Ngọ, Mão, Dậu: cả hai ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi, tức cùng đắc địa. Đây cũng chính là bốn giờ mà hai sao đồng cung hoặc xung chiếu.
- Tám giờ còn lại: cả hai cùng hãm.
Nếu bạn theo thuyết đắc hãm, giờ sinh của bạn đã nói gần hết.
Địa Không, Địa Kiếp ở cung Mệnh
Theo code, khoảng 8% lá số có Địa Không ở Mệnh, 8,3% có Địa Kiếp ở Mệnh, cộng lại (có một trong hai) khoảng 15%. Cả hai cùng thủ Mệnh thì hiếm, khoảng 1,3%: chỉ khi sinh giờ Tý hoặc Ngọ và Mệnh an đúng tại Hợi hoặc Tỵ.
Cách đọc phổ biến:
- Địa Không thủ Mệnh: người nghĩ khác, thích cái trừu tượng, ít quan tâm vật chất hoặc quan tâm theo kiểu "được thì tốt"; dễ có kế hoạch lớn mà thiếu bước thực hiện.
- Địa Kiếp thủ Mệnh: người dám làm, chịu rủi ro, cuộc sống có những cú rẽ đột ngột; dễ hao vì tin người hoặc vì quyết định vội.
- Không Kiếp đồng cung thủ Mệnh (ở Tỵ hoặc Hợi): sách gọi là thế đắc địa mạnh nhất, đọc là "phát như lửa bén, tàn cũng như lửa tắt". Người có thế này hay được khuyên chọn nghề dựa vào kỹ năng, không dựa vào tài sản.
Mệnh vô chính diệu có Không Kiếp thì hai sao này gần như thành sao chủ của Mệnh; có lối đọc riêng là "vô chính diệu đắc tam không", xem bài Mệnh vô chính diệu.
Không Kiếp giáp Mệnh (hai sao kẹp Mệnh) chỉ xảy ra khi Mệnh ở Tỵ hoặc Hợi, khoảng 2,7% lá số. Trang xếp vào hung cách, nhưng cũng ghi rằng đây là cách của người hợp tu học, nghiên cứu.
Không Kiếp gặp Lộc: lộc đến mà khó giữ
Đây là thế được nói nhiều nhất về hai sao này, vì nó chạm đúng vào nỗi lo tiền bạc.
- Gặp Lộc Tồn đồng cung (khoảng 14% lá số có Lộc Tồn đi cùng Không hoặc Kiếp): kho gặp kẻ "không" và kẻ "cướp". Truyền thống đọc là tích được rồi hao vì việc bất ngờ, hoặc phải giữ của rất kỹ. Xem bài Lộc Tồn và Hóa Lộc.
- Gặp Hóa Lộc đồng cung (khoảng 15%): lộc động gặp hao động, vào nhanh ra nhanh. Bài Hóa Lộc là gì có phần riêng cho thế này.
- Lối đọc mềm hơn: Không Kiếp làm lộc "không" đi, tức lộc hợp với thứ vô hình: ý tưởng, bản quyền, kỹ năng, dịch vụ. Có thầy cho rằng người có thế này kiếm tiền tốt nhất từ việc mà người khác cho là "viển vông".
Sách cổ cũng hay nhắc Không Kiếp ở Tài Bạch hay Phúc Đức là vất vả chuyện tiền. Ở đây lời khuyên hợp lý nhất không phải cúng giải, mà là kỷ luật tài chính: quỹ dự phòng, tránh vay để đầu cơ, giấy tờ rõ ràng. Quyết định tiền bạc lớn nên hỏi người có chuyên môn.
Vì sao nhiều người sợ Địa Không, Địa Kiếp
Có ba lý do, và cả ba đều có thể nhìn lại một cách tỉnh táo.
Một là tên gọi. "Không" và "kiếp" nghe như mất trắng, kiếp nạn. Nhưng tên sao là hình ảnh, không phải bản án. Thiên Hình không làm ai đi tù, Thiên Hư không làm ai rỗng tuếch.
Hai là sách cổ viết trong xã hội nông nghiệp, nơi của cải là ruộng đất, giữ được là quý. Một sao chủ "không bám vật chất" ở thời đó là xấu; ở thời nay, nó có thể là người làm nghiên cứu, nghệ sĩ, lập trình viên, người làm nghề tự do.
Ba là ai cũng có. Đếm trên dữ liệu: khoảng 44% lá số có Không hoặc Kiếp trong tam phương tứ chính của Mệnh, và 22% có cả hai. Một thứ xuất hiện ở gần một nửa số người thì không thể là dấu hiệu tai họa riêng của ai.
Vậy nên khi thấy Không Kiếp trên lá số, câu hỏi nên đặt là: chúng ở cung nào (lĩnh vực nào dễ "hụt"), đứng với nhau thế nào (đồng cung, xung, kẹp hay tam hợp), đi với chính tinh nào, và có Lộc hay Kỵ đi cùng không.
Không Kiếp với các sát tinh khác và với chính tinh
Không Kiếp đi cùng Kình Dương, Đà La hay Hỏa Tinh, Linh Tinh được sách đọc là sát dồn: hao kèm va chạm, hoặc biến cố bất ngờ kèm nóng vội. Một số kết hợp với chính tinh hay được nhắc:
- Với Tử Vi, Thiên Phủ: sao lớn bị làm "rỗng" một phần; có danh mà ít thực, hoặc giữ vị trí nhưng hay hao.
- Với Thiên Cơ, Cự Môn, Thiên Lương: đầu óc tốt gặp Không thì nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, triết học, tâm lý.
- Với Tham Lang, Phá Quân: sóng gió lớn hơn, nhưng cũng là kiểu người làm lại được nhiều lần.
Những kết hợp này là diễn giải truyền thống tham khảo. Tính chất từng chính tinh, xem 14 chính tinh Tử Vi. Lập lá số để thấy Không Kiếp của bạn đứng thế nào: trang Tử Vi.
Câu hỏi thường gặp
Địa Không, Địa Kiếp an theo gì?
Theo giờ sinh. Cả hai khởi giờ Tý tại cung Hợi; Địa Không đếm nghịch, Địa Kiếp đếm thuận đến giờ sinh. Sinh giờ Tý thì đồng cung ở Hợi, giờ Ngọ thì đồng cung ở Tỵ, giờ Mão và Dậu thì xung chiếu nhau.
Địa Kiếp thủ Mệnh có xấu không?
Không mặc định xấu. Địa Kiếp ở Mệnh cho người dám làm, chịu rủi ro, đời có những cú rẽ đột ngột; mặt trái là dễ hao vì quyết định vội. Còn phải xét đắc hãm, chính tinh và Lộc, Kỵ đi cùng. Khoảng 8% số người có Địa Kiếp ở Mệnh.
Địa Không Địa Kiếp đắc địa ở đâu?
Sách Việt phổ biến ghi đắc địa ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi. Theo cách an, điều này chỉ xảy ra với người sinh giờ Tý, Ngọ, Mão, Dậu, và khi đó cả hai sao cùng đắc. Tám giờ còn lại thì cả hai cùng hãm. Trang này không chấm độ sáng cho phụ tinh.
Không Kiếp đồng cung nghĩa là gì?
Là hai sao cùng một cung, chỉ xảy ra với giờ Tý (ở Hợi) hoặc giờ Ngọ (ở Tỵ). Sách coi đây là thế đắc địa mạnh nhất: phát nhanh nhưng cũng dễ mất nhanh. Ở Mệnh thì chỉ khoảng 1,3% lá số.
Địa Không gặp Lộc Tồn có mất hết tiền không?
Không. Truyền thống đọc là của tích được dễ hao vì việc bất ngờ, nên phải giữ kỹ; có thầy đọc là lộc đến từ việc vô hình như ý tưởng, kỹ năng. Đây là gợi ý để quản lý tiền cẩn thận hơn, không phải lời phán.
Vì sao sai giờ sinh lại đổi hẳn Địa Không, Địa Kiếp?
Vì hai sao này an thuần theo giờ: mỗi canh giờ chúng dịch một cung, ngược chiều nhau. Sinh lệch một canh là cả hai đổi chỗ và đổi luôn quan hệ với nhau. Nên chắc giờ sinh trước khi đọc hai sao này.