Hóa Lộc ở cung Tử Tức nghĩa là quan hệ với con cái, và rộng hơn là với những người mình nuôi dạy, dìu dắt, là chỗ "thông" của lá số: có tình, có niềm vui, công sức bỏ ra cho họ thường được đáp lại. Nó không phải lời hứa "đông con", "con hiếu thảo" hay "sinh con dễ". Chuyện có con, sinh nở là chuyện y khoa; ai đang mong con hay lo lắng nên hỏi bác sĩ, không phải lá số. Bài này đọc Hóa Lộc Tử Tức theo sao, độ sáng, những gì đi cùng và đại hạn, kèm số liệu đếm trên 262.980 lá số và hai lá số giả định do bộ lập lá số của trang an ra.
Nền tảng: Hóa Lộc là gì. Mặt đối lập: Hóa Kỵ ở cung Tử Tức.
Hóa Lộc ở Tử Tức nghĩa là gì, và không nghĩa là gì
Cung Tử Tức truyền thống xem con cái; nay đọc rộng thêm học trò, người dưới quyền, sản phẩm sáng tạo, và đời sống riêng tư của vợ chồng. Lộc ở đây thường được đọc là:
- Quan hệ ấm: gần con, hiểu con, ít khoảng cách thế hệ kéo dài.
- Công sức được đáp: dìu dắt ai thì người đó thường nên người, nhớ ơn.
- Sản phẩm có lộc: thứ mình làm ra, viết ra mang lại lợi.
Những gì Lộc ở Tử Tức không nói:
- Không nói số con, trai hay gái, sớm hay muộn. "Lộc ở Tử Tức là đông con" là kinh nghiệm truyền miệng, không có căn cứ y khoa.
- Không nói con sẽ giàu hay giỏi, và không cần cúng cầu tự.
Tử Tức xung chiếu Điền Trạch, tam hợp Nô Bộc, Phụ Mẫu (xem tam phương tứ chính), nên Lộc ở Tử Tức chiếu thẳng Điền Trạch: lối đọc quen là con cái làm nhà thêm ấm. Chiều ngược lại xem Hóa Lộc ở cung Điền Trạch.
Theo sao mang Lộc: mười kiểu duyên với con
Bảng theo cột Lộc của bảng Tứ Hóa các can mà trang lập lá số Tử Vi dùng; cột hãm lấy từ bảng độ sáng của trang (mười sao này không có ô "bình"). Cột cuối nói về kiểu quan hệ, không nói về đứa trẻ.
| Can năm | Sao Hóa Lộc | Hãm ở | Lộc ở Tử Tức thường được đọc là |
|---|---|---|---|
| Giáp | Liêm Trinh | Mão, Dậu, Tỵ, Hợi | Quan hệ có nề nếp mà mềm; dạy bằng nguyên tắc |
| Ất | Thiên Cơ | Dần, Hợi | Nhiều trao đổi, cùng học cùng nghĩ; hợp dạy kèm |
| Bính | Thiên Đồng | Ngọ, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi | Êm, vui, ít căng; có khi chiều quá |
| Đinh | Thái Âm | Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ | Tình sâu, kín; hay lo và tích lũy cho con |
| Mậu | Tham Lang | Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi | Sôi nổi, nhiều sở thích chung; đời sống lứa đôi nồng |
| Kỷ | Vũ Khúc | Tỵ, Hợi | Lo cho con bằng vật chất, kỷ luật; người dưới làm được việc |
| Canh | Thái Dương | Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý | Rộng rãi, cho đi nhiều; được nhớ ơn |
| Tân | Cự Môn | Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất | Dạy bằng lời; duyên làm thầy, truyền đạt |
| Nhâm | Thiên Lương | Tỵ, Dậu, Hợi | Che chở như thầy với trò; được kính |
| Quý | Phá Quân | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi | Khác thế hệ mà vẫn hợp; sản phẩm đột phá |
Trong mẫu, Phá Quân hay mang Lộc vào Tử Tức nhất (11,4%), Thiên Lương ít nhất (8,5%). Ba bố cục đồng cung gặp nhiều nhất, mỗi bố cục khoảng 2,4%: Cơ Cự ở Mão, Đồng Âm ở Tý, Vũ Phá ở Hợi. Đồng Âm ở Tý cả hai sao miếu; năm Đinh Âm mang Lộc, Đồng mang Quyền (ví dụ 1).
Sáng hay tối: duyên dày hay duyên phải vun
Quan niệm chung: sao miếu vượng hóa Lộc thì quan hệ có gốc, thuận từ đầu; sao hãm hóa Lộc thì có duyên nhưng phải vun. Trong mẫu, sao mang Lộc ở Tử Tức miếu 46,4%, đắc 19,5%, hãm 34,1%. Thế sáng hay gặp là Vũ Khúc Lộc miếu (7,0%), Thiên Cơ Lộc miếu (5,6%); thế hãm hay gặp là Phá Quân Lộc hãm (5,6%), Thái Dương Lộc hãm (4,5%): cho nhiều mà chưa chắc được hiểu ngay. Bảng độ sáng có ô các nguồn lệch nhau; xem Miếu vượng đắc hãm.
Lộc ở Tử Tức gặp Lộc Tồn, Hóa Kỵ, Không Kiếp, Tuần Triệt
Song Lộc ở Tử Tức. 7,3% số Lộc ở Tử Tức có Lộc Tồn đồng cung, tức 0,59% mọi lá số: quan hệ với con vừa ấm vừa bền. Nhưng Lộc Tồn ở Tử Tức thì Kình Dương luôn ở Phu Thê, Đà La ở Tài Bạch: con cái thuận mà chuyện vợ chồng cần mềm. Lộc Tồn ở Điền Trạch chiếu sang gặp thêm 11,1%. Xem Lộc Tồn và Hóa Lộc.
Hóa Kỵ đồng cung. Chỉ năm Ất, Kỷ, Tân, chiếm 3,4%: gần con mà cũng lo nhiều, dạy dỗ có kết quả nhưng tốn tâm (ví dụ 2). Kỵ ở Điền Trạch xung sang (2,7%): quan hệ với con ấm, chuyện nhà làm nặng lòng.
Địa Không, Địa Kiếp. 15,1% có Không hoặc Kiếp cùng cung. Lối đọc cũ: niềm vui có lúc gián đoạn, chi lớn bất ngờ cho con. Lối đọc mềm: hợp sản phẩm sáng tạo, nghệ thuật. Xem Địa Không, Địa Kiếp.
Tuần, Triệt. Bị Tuần 16,7%, bị Triệt 16,7%. Trang coi Triệt nặng tiền vận, Tuần nặng hậu vận: bị Triệt hay được đọc là giai đoạn đầu chưa gần được con. Xem Tuần Triệt trong Tử Vi. Ngoài ra, 63,7% có Quyền hoặc Khoa chiếu về; đủ Lộc, Quyền, Khoa ở 17,6%.
Tử Tức trống chính tinh, và đại hạn Tử Tức đến lúc nào
Hóa Lộc luôn bám chính tinh, nên Tử Tức vô chính diệu không có Hóa Lộc sinh niên; khi đó mượn sao Điền Trạch. 3,3% lá số có Tử Tức trống mà Điền Trạch có Lộc: chuyện con và chuyện nhà gần như một. Cung Thân không bao giờ đóng ở Tử Tức.
Một điểm cấu trúc ít được nói: đại hạn đi qua chính Tử Tức chỉ đến sớm với người đi nghịch (Âm Nam, Dương Nữ). Với họ, đó là đại hạn thứ tư, bắt đầu 32–36 tuổi tùy cục, đúng những năm con còn nhỏ. Người đi thuận phải tới đại hạn thứ mười, ngoài 90 tuổi. Trong mẫu, đúng 50% lá số có đại hạn Tử Tức bắt đầu trước 60 tuổi, toàn bộ là người đi nghịch.
Đại hạn và lưu niên: chuyện con nổi lên lúc nào, năm 2027
- Lộc đại hạn rơi vào Tử Tức: trung bình 0,75 lần trên chín đại hạn đầu; khoảng 40% lá số gặp trong các đại hạn bắt đầu trước 60 tuổi.
- Kỵ đại hạn rơi trúng Lộc gốc: khoảng 44% người có Lộc ở Tử Tức gặp, trước 60 tuổi, một đại hạn mà chính sao Lộc gốc hóa Kỵ; niềm vui cũ đi kèm nỗi lo mới. Xem đại hạn, tiểu hạn, lưu niên.
Năm 2027 Đinh Mùi: lưu Lộc Thái Âm, lưu Quyền Thiên Đồng, lưu Kỵ Cự Môn, lưu Lộc Tồn ở Ngọ. Ai có Thái Âm ở Tử Tức (1/12 lá số) thì năm 2027 Tử Tức nhận lưu Lộc; người tuổi Đinh có Thái Âm Lộc ở Tử Tức (9,0% người tuổi Đinh) được song Lộc cùng sao, cùng cung. Ai có Cự Môn ở Tử Tức thì nhận lưu Kỵ. Cách chồng lớp xem ở bài Tứ Hóa lưu niên.
Hai lá số mẫu chạy bằng code
Hai lá số giả định, không phải người thật; sao, độ sáng, Tuần Triệt và Tứ Hóa các lớp do hàm lập lá số của trang tính ra.
Ví dụ 1: Thái Âm Lộc, Thiên Đồng Quyền ở Tý, Lộc Tồn chiếu từ Điền Trạch
Nữ, sinh 13/4/1987 giờ Sửu, tức ngày 16 tháng Ba năm Đinh Mão; Kim Tứ Cục, Âm Nữ, đại hạn đi thuận.
- Tử Tức ở Tý: Thiên Đồng (miếu) Hóa Quyền, Thái Âm (miếu) Hóa Lộc, Địa Kiếp, Hồng Loan, Đào Hoa.
- Điền Trạch ở Ngọ (xung chiếu): vô chính diệu, Lộc Tồn, Tả Phù. Kình Dương ở Quan Lộc, Đà La ở Phúc Đức.
- Phụ Mẫu ở Thìn (tam hợp): Thiên Cơ Hóa Khoa, Thiên Lương (miếu). Như vậy đủ Lộc, Quyền, Khoa quanh Tử Tức.
- Mệnh ở Mão: Thiên Tướng (hãm), bị Triệt. Hóa Kỵ (Cự Môn) ở Huynh Đệ, cũng bị Triệt.
Đọc: Đồng Âm cùng miếu, một sao Lộc một sao Quyền: quan hệ với con, với người mình chăm sóc là chỗ ấm của lá số, có tình mà có tiếng nói. Lộc Tồn ở Điền Trạch chiếu sang cho phần giữ. Địa Kiếp cùng cung là chỗ cần tỉnh: lo lắng bất ngờ, khoản chi lớn cho con. Hồng Loan, Đào Hoa nói về đời sống lứa đôi hơn là về con. Lá số không nói chuyện có con sớm hay muộn.
Theo thời gian: đi thuận nên đại hạn Tử Tức đến tận 94–103. Nhưng đại hạn 34–43 ở Điền Trạch (can Bính), cung xung chiếu, cho Thiên Đồng hóa Lộc ngay tại Tử Tức. Năm 2027 (41 tuổi âm), lưu Lộc Thái Âm và lưu Quyền Thiên Đồng cũng vào Tử Tức, lưu Lộc Tồn chồng lên Lộc Tồn gốc ở Điền Trạch. Năm lớp Lộc, Quyền dồn vào một cung: năm chuyện con hay người mình dìu dắt là trọng tâm, thường có kết quả. Phần cần giữ: Địa Kiếp vẫn ở đó, lưu Kình chồng Kình gốc ở Quan Lộc.
Ví dụ 2: Cự Môn Lộc, Văn Khúc Khoa, Văn Xương Kỵ cùng ở Tử Tức
Nam, sinh 19/1/1982 giờ Mão, tức ngày 25 tháng Chạp năm Tân Dậu. Dương lịch đã sang 1982 nhưng chưa qua Tết, nên Tứ Hóa theo can Tân (xem sinh gần Tết tính tuổi nào). Mộc Tam Cục, Âm Nam, đại hạn đi nghịch.
- Tử Tức ở Mùi: Thiên Đồng (hãm), Cự Môn (hãm) Hóa Lộc, Văn Khúc Hóa Khoa, Văn Xương Hóa Kỵ.
- Điền Trạch ở Sửu (xung chiếu): vô chính diệu, Linh Tinh, có Tuần; mượn Đồng Cự của Tử Tức.
- Mệnh ở Tuất: Thất Sát (hãm), Kình Dương. Huynh Đệ ở Dậu: Thái Dương Hóa Quyền, Thiên Lương (hãm), Lộc Tồn.
- Trang nhận ra cách Sát Phá Lang.
Đọc: Lộc, Khoa, Kỵ dồn vào một cung có hai sao hãm. Cự Môn Lộc là duyên làm thầy, dạy bằng lời; Văn Khúc Khoa cho tiếng tốt về chữ; Văn Xương Kỵ đặt chỗ vướng vào chuyện học hành, giấy tờ. Lối đọc chặt chẽ: quan hệ với con, học trò nhiều lời, có kết quả, nhưng chuyện học và hồ sơ hay phải lo. Điền Trạch trống mượn Tử Tức nên chuyện nhà và chuyện con buộc vào nhau.
Theo thời gian: đi nghịch nên đại hạn 33–42 chính là Tử Tức (can Ất), cho Thiên Cơ hóa Lộc ở Phụ Mẫu, cung tam hợp: mười năm con nhỏ có người trên giúp. Năm 2027 (47 tuổi âm), lưu Kỵ Cự Môn rơi đúng Lộc gốc ở Tử Tức, cùng lưu Quyền Thiên Đồng và lưu Kình Dương. Đọc tỉnh táo: năm chuyện với con hay người dưới quyền dễ thành tranh luận; nói ít, nghe nhiều. Đó là chuyện cách trò chuyện, không phải điềm gì cho đứa trẻ.
Số liệu: Lộc ở Tử Tức gặp những gì
Mẫu: mọi ngày dương lịch từ 1/1/1950 đến 31/12/2009, đủ 12 giờ, nam nữ xen kẽ, tổng 262.980 lá số, an bằng hàm lapLaSo của trang.
| Chỉ số | Tỉ lệ |
|---|---|
| Lá số có Hóa Lộc sinh niên ở Tử Tức | 8,11% |
| Có Hóa Lộc hoặc Lộc Tồn ở Tử Tức | 15,9% |
| Có Hóa Lộc trong tam phương tứ chính Tử Tức | 33,3% |
| Theo can: cao nhất / thấp nhất | Quý 9,3% / Nhâm 6,9% |
| Sao mang Lộc miếu / đắc / hãm | 46,4% / 19,5% / 34,1% |
| Song Lộc đồng cung | 7,3% |
| Lộc và Kỵ sinh niên đồng cung | 3,4% |
| Có Địa Không hoặc Địa Kiếp | 15,1% |
| Có Tuần / có Triệt | 16,7% / 16,7% |
| Sao Lộc gốc hóa Kỵ ở một đại hạn trước 60 tuổi | 43,9% |
Từ dòng thứ năm là tỉ lệ trong số lá số có Lộc ở Tử Tức. Một phần ba số người có Lộc chiếu về Tử Tức: phổ biến đến thế thì không thể là dấu hiệu "đông con" hay "sinh dễ".
Lập lá số để xem Lộc của mình ở trang Tử Vi. Lộc ở các cung khác: Hóa Lộc ở cung Mệnh, Hóa Lộc ở cung Phu Thê, Hóa Lộc ở cung Phúc Đức. Mọi diễn giải là truyền thống tham khảo; chuyện sức khỏe sinh sản hãy hỏi bác sĩ.
Câu hỏi thường gặp
Hóa Lộc ở cung Tử Tức có tốt không?
Thường được đọc là quan hệ với con, học trò, người dưới quyền thuận và có tình. Nhưng khoảng 34% Lộc bám sao hãm, 15% gặp Không Kiếp, nên phải đọc cả sao và đại hạn.
Cung Tử Tức có Hóa Lộc có phải đông con không?
Không. Lá số không nói số con, con trai hay gái, sớm hay muộn. Khả năng sinh sản là chuyện sức khỏe; ai lo lắng nên gặp bác sĩ sản phụ khoa hoặc nam khoa.
Thái Âm hóa Lộc ở Tử Tức nghĩa là gì?
Người sinh năm Đinh có Thái Âm hóa Lộc. Ở Tử Tức thường đọc là tình với con sâu, kín, hay lo và tích lũy cho con. Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ. Năm 2027 lưu Lộc cũng là Thái Âm, nên thế này được song Lộc.
Song Lộc ở cung Tử Tức là gì?
Là Hóa Lộc và Lộc Tồn cùng ở Tử Tức, gặp ở khoảng 0,6% lá số. Lộc Tồn ở Tử Tức luôn kéo Kình Dương vào Phu Thê, nên con cái thuận mà chuyện vợ chồng cần mềm mỏng.
Năm 2027 cung Tử Tức có Thái Âm thì sao?
Năm 2027 lưu Lộc là Thái Âm, nên Tử Tức có Thái Âm nhận lưu Lộc: năm chuyện con hay người mình dìu dắt có thêm điều thuận. Nếu Tử Tức có Cự Môn thì nhận lưu Kỵ, nên chú ý cách nói chuyện. Cả hai đều là xu hướng, không phải lời phán.