Thư viện Polaris☯ Hỏi Thầy Huyền

Sao Vũ Khúc thủ Mệnh: miếu hãm, đồng cung ở 12 vị trí

Sao Vũ Khúc thủ Mệnh ở 12 cung: tài tinh hành Kim, bảng miếu hãm, đồng cung, xung chiếu, tam hợp tính bằng code; Tứ Hóa, Kình Đà và Vũ Khúc ở cung Phu Thê.

12 phút đọc

Tranh thủy mặc một thanh kiếm cổ và chồng đồng xu đặt trên bàn đá trong sân đêm, ánh vàng nhạt hắt lên lưỡi kiếm, rặng tre mờ phía sau

Sao Vũ Khúc thủ Mệnh là khi cung Mệnh có Vũ Khúc, tài tinh hành Kim chủ về tiền bạc, hành động và kỷ luật. Vũ Khúc đồng cung Thiên Phủ ở Tý, Ngọ, Tham Lang ở Sửu, Mùi, Thiên Tướng ở Dần, Thân, Thất Sát ở Mão, Dậu, Phá Quân ở Tỵ, Hợi, và đứng một mình ở Thìn, Tuất. Vũ Khúc miếu ở tám cung, hãm ở Tỵ, Hợi; và khi Vũ Khúc ở Mệnh thì Tử Vi luôn ở Quan Lộc.

Bài thuộc loạt "Chính tinh thủ Mệnh". Bài trước: Sao Thái Dương thủ Mệnh. Vì sao vị trí các sao cố định như vậy: 12 bố cục chính tinh Tử Vi.

Sao Vũ Khúc là sao gì: Âm Kim, Bắc Đẩu, tài tinh

Vũ Khúc (武曲) là sao thứ sáu của Bắc Đẩu thất tinh. Khi an sao, nó thuộc chòm Tử Vi, cách Tử Vi bốn cung theo chiều nghịch.

Thuộc tínhTheo trang dùngGhi chú
Ngũ hànhÂm KimCác nguồn khá thống nhất
NhómBắc Đẩu
Hóa khíTàiSao tiền bạc chính của lá số
Chủ vềTài chính, hành động dứt khoát, kỷ luật, sức bền
Tứ HóaLộc (Kỷ), Quyền (Canh), Khoa (Giáp), Kỵ (Nhâm)Đủ bốn hóa

Mặt thuận: làm ra tiền bằng năng lực thật, quyết đoán, nói là làm, chịu được việc nặng. Mặt nghịch: cứng nhắc, ít mềm mỏng, dễ va chạm, tiền vào tiền ra gấp. Sách cũ còn gọi Vũ Khúc là sao "quả tú" (cô quả), nhất là với nữ mệnh; cách hiểu ngày nay là tính độc lập cao, tự lo được, nhưng ít khi bày tỏ tình cảm.

Vũ Khúc hành Kim, nên chữ "võ" trong tên được hiểu cả nghĩa binh nghiệp lẫn nghĩa máy móc, kim loại, tài chính. Sách xưa xếp Vũ Khúc vào nhóm sao hợp quân sự, kỹ thuật và tiền bạc.

Sao Vũ Khúc miếu hãm ở 12 cung

Bảng Vũ Khúc là một trong những bảng các nguồn ít lệch nhau. Cột hai là bảng trang dùng (xem Miếu vượng đắc hãm), cột ba là một bảng Trung Hoa phổ biến (bảng thư viện mã nguồn mở iztro dùng).

CungTrang dùngMột bảng Trung Hoa
TýMiếuVượng
SửuMiếuMiếu
DầnMiếuĐắc
MãoĐắcLợi
ThìnMiếuMiếu
TỵHãmBình
NgọMiếuVượng
MùiMiếuMiếu
ThânMiếuĐắc
DậuĐắcLợi
TuấtMiếuMiếu
HợiHãmBình

Cả hai bảng đều cho Vũ Khúc mạnh nhất ở tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi), vì Thổ sinh Kim. Chỗ lệch chính là Tỵ, Hợi: bảng Việt chấm Hãm, bảng Trung Hoa chấm Bình. Tỵ thuộc Hỏa khắc Kim, nên lý do chấm thấp khá rõ; Hợi thì lý lẽ ít gọn hơn. Hai cung này cũng là chỗ Vũ Khúc đồng cung Phá Quân hãm.

Sao Vũ Khúc thủ Mệnh ở 12 cung: đồng cung, xung chiếu, tam hợp

Bảng sinh bằng code từ luật an sao của trang lập lá số Tử Vi, đã đối chiếu với hàm lập lá số trên 17.280 lá số. Ba cột cuối là Tam phương tứ chính trong Tử Vi của Mệnh; ngoặc đơn là độ sáng theo bảng trang dùng.

Mệnh tạiVũ KhúcTử Vi ởĐồng cungXung chiếu (Thiên Di)Tam hợp: Quan Lộc · Tài Bạch
TýMiếuThìnThiên Phủ (miếu)Ngọ: Thất Sát (miếu)Thìn: Tử Vi (miếu), Thiên Tướng (miếu) · Thân: Liêm Trinh (miếu)
SửuMiếuTỵTham Lang (miếu)Mùi: trốngTỵ: Tử Vi (miếu), Thất Sát (miếu) · Dậu: Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm)
DầnMiếuNgọThiên Tướng (miếu)Thân: Phá Quân (hãm)Ngọ: Tử Vi (miếu) · Tuất: Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (miếu)
MãoĐắcMùiThất Sát (hãm)Dậu: Thiên Phủ (bình)Mùi: Tử Vi (đắc), Phá Quân (miếu) · Hợi: Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm)
ThìnMiếuThânkhông cóTuất: Tham Lang (miếu)Thân: Tử Vi (miếu), Thiên Phủ (miếu) · Tý: Liêm Trinh (miếu), Thiên Tướng (miếu)
TỵHãmDậuPhá Quân (hãm)Hợi: Thiên Tướng (đắc)Dậu: Tử Vi (bình), Tham Lang (hãm) · Sửu: Liêm Trinh (đắc), Thất Sát (đắc)
NgọMiếuTuấtThiên Phủ (miếu)Tý: Thất Sát (miếu)Tuất: Tử Vi (miếu), Thiên Tướng (miếu) · Dần: Liêm Trinh (miếu)
MùiMiếuHợiTham Lang (miếu)Sửu: trốngHợi: Tử Vi (đắc), Thất Sát (miếu) · Mão: Liêm Trinh (hãm), Phá Quân (hãm)
ThânMiếuTýThiên Tướng (miếu)Dần: Phá Quân (hãm)Tý: Tử Vi (đắc) · Thìn: Liêm Trinh (miếu), Thiên Phủ (miếu)
DậuĐắcSửuThất Sát (hãm)Mão: Thiên Phủ (bình)Sửu: Tử Vi (đắc), Phá Quân (miếu) · Tỵ: Liêm Trinh (hãm), Tham Lang (hãm)
TuấtMiếuDầnkhông cóThìn: Tham Lang (miếu)Dần: Tử Vi (miếu), Thiên Phủ (miếu) · Ngọ: Liêm Trinh (miếu), Thiên Tướng (miếu)
HợiHãmMãoPhá Quân (hãm)Tỵ: Thiên Tướng (đắc)Mão: Tử Vi (bình), Tham Lang (hãm) · Mùi: Liêm Trinh (đắc), Thất Sát (đắc)

Quy luật cứng rút ra từ bảng:

  1. Vũ Khúc thủ Mệnh thì Tử Vi luôn ở Quan Lộc, Liêm Trinh luôn ở Tài Bạch. Bộ ba Tử, Vũ, Liêm không bao giờ rời nhau.
  2. Tam phương chỉ có sao họ Tử Phủ và Sát Phá Tham. Không bao giờ gặp Thiên Cơ, Thái Dương, Thiên Đồng, Thái Âm, Cự Môn, Thiên Lương.
  3. Vũ Khúc ở cung dương (Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất) thì tam phương có Thiên Phủ, Thiên Tướng, xung chiếu là một sao Sát Phá Tham. Ở cung âm thì Mệnh và tam phương gom đủ Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang.

Về tần suất: trong số người Mệnh Vũ Khúc (chạy mọi ngày 1950–2009), Mệnh tại Thân ít nhất, chừng 5%; tại Tý nhiều nhất, chừng 11%.

Sáu thế Vũ Khúc thủ Mệnh

Vũ Khúc ở Tý, Ngọ: Vũ Phủ

Tài tinh ngồi cùng kho, cả hai miếu, đối Thất Sát miếu. Tam hợp có Tử Tướng và Liêm Trinh. Đây là thế hay được coi là giỏi giữ tiền nhất của Vũ Khúc: làm ra và giữ được. Tuổi Kỷ ở Ngọ có song Lộc (Vũ Khúc hóa Lộc cộng Lộc Tồn); tuổi Nhâm ở Tý thì Vũ Khúc hóa Kỵ đồng cung Kình Dương.

Vũ Khúc ở Sửu, Mùi: Vũ Tham đồng hành

Vũ Khúc và Tham Lang cùng miếu, Thiên Di trống. Sách có câu Tham Vũ đồng hành thì không phát lúc trẻ, ý nói thành tựu đến muộn, thường sau ba mươi tuổi. Tuổi Kỷ có Vũ Khúc hóa Lộc và Tham Lang hóa Quyền cùng trong Mệnh; ở Mùi thì kèm Kình Dương. Tuổi Mậu có Tham Lang hóa Lộc đồng cung, tuổi Quý có Tham Lang hóa Kỵ đồng cung.

Vũ Khúc ở Dần, Thân: Vũ Tướng

Tài tinh đi cùng ấn tinh, cả hai miếu, đối Phá Quân hãm. Đây là cặp gương Vũ–Tướng chỉ gặp nhau trên trục Dần–Thân. Thế này hay gắn với người làm việc chắc tay trong tổ chức, giữ chữ tín. Tuổi Giáp ở Dần có Vũ Khúc hóa Khoa và Lộc Tồn đồng cung, Liêm Trinh hóa Lộc ở Tài Bạch; tuổi Canh ở Thân có Vũ Khúc hóa Quyền và Lộc Tồn đồng cung.

Vũ Khúc ở Mão, Dậu: Vũ Sát

Vũ Khúc đắc, Thất Sát hãm, đối Thiên Phủ bình. Hai sao Kim cứng gặp nhau, sách mô tả là quyết liệt, dám làm, nhưng dễ va chạm và lao lực. Đây là chỗ sách cổ dặn kỹ nhất về Kình Dương: Vũ Khúc gặp Kình thì dễ vì tiền mà tranh chấp. Tính ra, Kình Dương đóng ngay Mão với tuổi Giáp, ngay Dậu với tuổi Canh. Đọc lời dặn ấy cho tỉnh táo: tránh quyết định tiền bạc khi nóng, tránh làm ăn kiểu được ăn cả ngã về không.

Vũ Khúc ở Thìn, Tuất: đơn thủ, đối Tham Lang

Vũ Khúc một mình ở tứ mộ, miếu, đối Tham Lang miếu. Điều đặc biệt: tam hợp có cả Tử Phủ lẫn Liêm Tướng, nên cả bộ Tử Phủ Vũ Tướng hội đủ trong tam phương. Thìn, Tuất là La Võng, nhưng Vũ Khúc là sao ít bị sách coi là "mắc lưới". Khôi Việt và Lộc Tồn không bao giờ đóng ở Thìn, Tuất, nên chỉ có thể chiếu về.

Vũ Khúc ở Tỵ, Hợi: Vũ Phá

Cả hai sao hãm, đối Thiên Tướng đắc. Sách tả là tài chính nhiều biến động, hay làm lại từ đầu, hợp nghề kỹ thuật, máy móc hơn nghề giữ của. Tuổi Giáp có Vũ Khúc hóa Khoa và Phá Quân hóa Quyền cùng trong Mệnh; tuổi Quý có Phá Quân hóa Lộc đồng cung; tuổi Nhâm ở Hợi có Vũ Khúc hóa Kỵ đồng cung Lộc Tồn. Địa Không, Địa Kiếp chỉ đồng cung với nhau ở đúng hai cung này.

Vũ Khúc gặp Tứ Hóa, Lộc Tồn, lục cát và lục sát

Vũ Khúc nhận đủ bốn hóa (xem Tứ Hóa các can). Tính trên cả 12 vị trí:

CanVũ Khúc hóaHóa khác vào tam phương tứ chínhLộc Tồn đồng cung khi
GiápKhoaLiêm Trinh hóa Lộc luôn ở Tài Bạch; Phá Quân hóa Quyền ở 8/12 vị tríMệnh Dần
KỷLộcTham Lang hóa Quyền ở 8/12 vị tríMệnh Ngọ
CanhQuyềnKhông: Thái Dương Lộc, Thái Âm Khoa, Thiên Đồng Kỵ đều ngoàiMệnh Thân
NhâmKỵTử Vi hóa Quyền luôn ở Quan LộcMệnh Hợi

Đọc bảng:

  • Tuổi Kỷ: Lộc vào đúng tài tinh, cách hay được nhắc khi bàn chuyện tiền. Xem Hóa Lộc là gì.
  • Tuổi Giáp: Khoa ở Mệnh, Lộc ở Tài Bạch với mọi vị trí. Khoa của Vũ Khúc thường đọc là uy tín trong chuyện tiền, giấy tờ tài chính rõ ràng. Xem Hóa Khoa là gì.
  • Tuổi Nhâm: Kỵ ở Mệnh, Quyền ở Quan Lộc. Kỵ của Vũ Khúc là vướng tiền: nợ, kẹt vốn, đầu tư dây dưa; Quyền ở Quan Lộc lại cho tiếng nói trong công việc. Xem Hóa Kỵ là gì, Hóa Kỵ ở cung Mệnh.

Về phụ tinh (xem Lục cát lục sát Tử Vi): Lộc Tồn với Vũ Khúc được coi là "tài gặp lộc", dễ tích. Tả Hữu, Khôi Việt giúp Vũ Khúc bớt đơn độc. Về sát tinh: Kình Dương không bao giờ ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi, nên Vũ Tướng và Vũ Phá không thể có Kình đồng cung; Đà La không bao giờ ở Tý, Ngọ, Mão, Dậu, nên Vũ Phủ và Vũ Sát không thể có Đà đồng cung. Sách cổ có những câu nặng lời về Vũ Khúc gặp nhiều sát tinh cùng lúc; chúng tôi không chép lại, chỉ nói ý chung là sát tinh làm tính cứng của Vũ Khúc dễ thành rủi ro thật, nên cần cẩn trọng với nghề nguy hiểm và quyết định tài chính lớn. Việc tiền lớn, hãy hỏi người có chuyên môn.

Sao Vũ Khúc ở cung Phu Thê

Khi Vũ Khúc ở Phu Thê, Mệnh (đếm thuận hai cung) luôn thuộc họ Sát Phá Tham, Thiên Phủ, Thiên Tướng hoặc vô chính diệu:

Vũ Khúc ở Phu Thê tạiĐồng cungMệnh ởChính tinh tại Mệnh
Tý / NgọThiên PhủDần / ThânTham Lang
Sửu / MùiTham LangMão / DậuThiên Tướng
Dần / ThânThiên TướngThìn / TuấtThất Sát
Mão / DậuThất SátTỵ / Hợivô chính diệu
Thìn / Tuấtkhông cóNgọ / TýPhá Quân
Tỵ / HợiPhá QuânMùi / SửuThiên Phủ

Cách luận phổ biến: Vũ Khúc ở Phu Thê gợi ý người phối ngẫu thực tế, cứng rắn, giỏi lo kinh tế, ít lời ngọt. Sách cũ hay khuyên người có Vũ Khúc ở Phu Thê lập gia đình muộn để bớt va chạm; Vũ Sát, Vũ Phá ở Phu Thê bị đọc nặng hơn. Cách hiểu tỉnh táo: hai người dễ hợp tác về tiền và việc, cần học cách nói về cảm xúc. Vũ Khúc hóa Kỵ (tuổi Nhâm) ở Phu Thê thường được đọc là chuyện tiền bạc chen vào quan hệ; xem Hóa Kỵ ở cung Phu Thê.

Vũ Khúc ở Quan Lộc, Tài Bạch và nghề hợp

Ở Tài Bạch, Vũ Khúc là tài tinh về đúng nhà: tiền đến từ năng lực thật, sách rất coi trọng vị trí này. Ở Quan Lộc, sự nghiệp gắn với tài chính, kỹ thuật, quản lý vận hành, những việc cần quyết đoán.

Nghề thường được cho là hợp với Mệnh Vũ Khúc:

  • Tài chính, ngân hàng, kế toán, đầu tư, kinh doanh thực nghiệp.
  • Kỹ thuật, cơ khí, kim loại, xây dựng.
  • Quân đội, công an, những nghề có kỷ luật cao.

Điểm cần giữ:

  • Mềm trong lời, cứng trong việc. Mặt yếu kinh điển của Vũ Khúc là đúng mà mất lòng.
  • Đừng đo mọi thứ bằng tiền. Sách gọi Vũ Khúc là "quả tú" vì người ta hay quên phần tình cảm.
  • Chậm lại trước quyết định tiền lớn, nhất là khi có Kình Dương, Hóa Kỵ ở Mệnh hay Tài Bạch.

Các sao cùng chòm: Sao Tử Vi thủ Mệnh, Sao Thiên Cơ thủ Mệnh, Sao Thiên Đồng thủ Mệnh, Sao Liêm Trinh thủ Mệnh.

Câu hỏi thường gặp

Sao Vũ Khúc thủ Mệnh có giàu không?

Vũ Khúc là tài tinh, chủ về tiền làm ra bằng năng lực, nên thường được coi là có duyên với tiền bạc. Nhưng giàu hay không còn tùy độ sáng, sao đi cùng, Tứ Hóa, cách sống và hoàn cảnh. Không có sao nào bảo đảm giàu.

Vũ Khúc ở cung nào miếu, cung nào hãm?

Theo bảng trang dùng, Vũ Khúc miếu ở Tý, Ngọ, Sửu, Mùi, Dần, Thân, Thìn, Tuất; đắc ở Mão, Dậu; hãm ở Tỵ, Hợi. Bảng Trung Hoa phổ biến chấm Tỵ, Hợi là bình chứ không hãm.

Tham Vũ đồng hành là gì?

Là thế Vũ Khúc và Tham Lang đồng cung ở Sửu hoặc Mùi, cả hai miếu. Sách có câu thế này không phát lúc trẻ, ý nói thành tựu đến muộn. Tuổi Kỷ có Vũ Khúc hóa Lộc và Tham Lang hóa Quyền cùng ở Mệnh.

Vũ Khúc hóa Kỵ năm nào?

Năm can Nhâm (ví dụ 1992, 2002, 2012, âm lịch). Khi đó Tử Vi hóa Quyền, và nếu Vũ Khúc ở Mệnh thì Tử Vi luôn ở Quan Lộc. Vũ Khúc hóa Lộc năm Kỷ, hóa Quyền năm Canh, hóa Khoa năm Giáp.

Sao Vũ Khúc ở cung Phu Thê nghĩa là gì?

Thường được đọc là người phối ngẫu thực tế, cứng rắn, giỏi lo kinh tế, ít bày tỏ tình cảm. Sách cũ hay khuyên lập gia đình muộn. Nên hiểu là hai người cần chủ động nói chuyện cảm xúc, không phải điềm báo.

Nữ mệnh Vũ Khúc có cô đơn không?

Sách cũ gọi Vũ Khúc là sao "quả tú" và đọc nặng với nữ, theo quan niệm của xã hội xưa. Ngày nay nên hiểu là người độc lập, tự chủ, giỏi việc. Hôn nhân phụ thuộc vào lựa chọn và cách sống của cả hai người.

☯ Hỏi Thầy Huyền về bài này

Nội dung mang tính tham khảo và văn hoá; không phải lời khuyên để làm theo.