Tuổi Dậu năm 2027 không xung, không hình, không hại, không phá và cũng không hợp với chi Mùi, nên không phạm Thái Tuế năm Đinh Mùi. Năm 2027 không phải Tam Tai của tuổi Dậu; Tam Tai gần nhất là 2031–2033. Kim Lâu, Hoang Ốc, sao chiếu mệnh thì khác nhau theo từng năm sinh, và năm nay có hai năm sinh tuổi Dậu không phạm thứ nào.
Dưới đây là bảng cho từng năm sinh 1957–2017, một bảng so ba năm 2026–2028 cho người đang tính cưới hay làm nhà, và những gì Tứ Hóa năm Đinh nói với lá số của người tuổi Dậu.
Dậu và Mùi: không có quan hệ chính
Theo các bảng trong bài tuổi hợp, tuổi xung, Dậu xung Mão, lục hợp Thìn, tam hợp Tỵ và Sửu, tự hình (Dậu – Dậu), hại Tuất, phá Tý. Mùi không nằm trong danh sách nào. Bốn tuổi được nhắc năm 2027 là Mùi (năm tuổi), Sửu (xung, hình), Tuất (hình, phá), Tý (hại); xem bài phạm Thái Tuế năm 2027.
"Không phạm" chỉ có nghĩa là lớp địa chi im lặng. Nó không phải lời bảo đảm, cũng như "phạm" không phải lời phán.
Bảng năm sinh tuổi Dậu: can chi, nạp âm, tuổi mụ
Năm sinh tính theo Tết âm lịch. Người sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch có thể vẫn là tuổi Thân; xem ngày Tết từng năm trong bài mệnh theo năm sinh.
| Năm sinh | Can chi | Mệnh nạp âm | Tuổi mụ 2027 | Can năm sinh với can Đinh |
|---|---|---|---|---|
| 1957 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | 71 | Trùng can Đinh |
| 1969 | Kỷ Dậu | Đại Trạch Thổ | 59 | Đinh sinh Kỷ (Thổ) |
| 1981 | Tân Dậu | Thạch Lựu Mộc | 47 | Đinh khắc Tân (Kim) |
| 1993 | Quý Dậu | Kiếm Phong Kim | 35 | Quý (Thủy) khắc Đinh |
| 2005 | Ất Dậu | Tuyền Trung Thủy | 23 | Ất (Mộc) sinh Đinh |
| 2017 | Đinh Dậu | Sơn Hạ Hỏa | 11 | Trùng can Đinh |
Hai năm sinh Đinh Dậu (1957, 2017) trùng can với năm 2027. Quý Dậu 1993 có can khắc can năm; Tân Dậu 1981 có can bị can năm khắc. Kỷ Dậu 1969 và Ất Dậu 2005 thì ở thế sinh: Đinh sinh Kỷ, Ất sinh Đinh.
Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai, sao chiếu mệnh năm 2027
Quy tắc dùng đúng như bài Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai và bài sao chiếu mệnh, sao hạn.
| Năm sinh | Tuổi mụ | Kim Lâu | Hoang Ốc | Sao (nam) | Sao (nữ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1957 | 71 | Phạm (Lục Súc) | Nhì Nghi | Thái Âm | Thái Bạch |
| 1969 | 59 | Không | Nhì Nghi | Thái Dương | Thổ Tú |
| 1981 | 47 | Không | Ngũ Thọ Tử | Thổ Tú | Vân Hán |
| 1993 | 35 | Phạm (Lục Súc) | Nhì Nghi | Thái Âm | Thái Bạch |
| 2005 | 23 | Không | Ngũ Thọ Tử | Thái Dương | Thổ Tú |
| 2017 | 11 | (chưa xét) | (chưa xét) | Thổ Tú | Vân Hán |
Tóm lại:
- Kim Lâu Lục Súc với Đinh Dậu 1957 (71 tuổi) và Quý Dậu 1993 (35 tuổi). Lục Súc là loại mà nhiều nơi coi nhẹ nhất.
- Hoang Ốc Ngũ Thọ Tử với Tân Dậu 1981 (47) và Ất Dậu 2005 (23). Các năm sinh khác rơi vào Nhì Nghi.
- Kỷ Dậu 1969 (59 tuổi) không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, cũng không Tam Tai: một năm "sạch cả ba" theo tục.
- Sao chiếu mệnh chỉ có ba cặp vì các năm sinh cách nhau 12: Thái Âm (nam) / Thái Bạch (nữ) cho 1957, 1993; Thái Dương / Thổ Tú cho 1969, 2005; Thổ Tú / Vân Hán cho 1981, 2017.
Bảng 8 hạn trang không in vì các nguồn còn vênh nhau.
Tam Tai: năm 2027 là năm Tam Tai cuối của nhóm Hợi – Mão – Mùi. Tuổi Dậu thuộc nhóm Tỵ – Dậu – Sửu, gặp Tam Tai vào 2031 (Hợi), 2032 (Tý), 2033 (Sửu).
So ba năm 2026, 2027, 2028
Người đang tính cưới hỏi hay làm nhà thường cân giữa mấy năm liền nhau. Chạy cùng quy tắc trên (tuổi mụ ghi trong ngoặc):
| Năm sinh | 2026 | 2027 | 2028 |
|---|---|---|---|
| 1969 Kỷ Dậu | (58) sạch | (59) sạch | (60) Kim Lâu Tử, Lục Hoang Ốc |
| 1981 Tân Dậu | (46) Kim Lâu Thân | (47) Ngũ Thọ Tử | (48) Kim Lâu Thê, Lục Hoang Ốc |
| 1993 Quý Dậu | (34) sạch | (35) Kim Lâu Lục Súc | (36) Tam Địa Sát |
| 2005 Ất Dậu | (22) sạch | (23) Ngũ Thọ Tử | (24) Kim Lâu Tử, Lục Hoang Ốc |
Với cô dâu tuổi Dậu, chỉ Kim Lâu là đáng xét (Hoang Ốc dùng cho làm nhà): Ất Dậu 2005 không phạm Kim Lâu năm 2027, Quý Dậu 1993 phạm loại Lục Súc. Với người tuổi Dậu làm nhà, người Tân Dậu 1981 nếu tuân thủ chặt thì năm nào trong ba năm cũng vướng. Đó là lý do truyền thống có lối mượn tuổi, và lý do nên đặt tài chính, giấy phép, kết cấu lên trước.
Tứ Hóa năm Đinh trên lá số người tuổi Dậu
Năm can Đinh, mọi lá số Tử Vi đều nhận Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kỵ. Bốn sao này ở cung nào là tùy cục và vị trí Tử Vi, nghĩa là tùy ngày và giờ sinh. Một người Quý Dậu có Thái Âm ở Tài Bạch, người Quý Dậu khác có Thái Âm ở Huynh Đệ; "Lộc năm 2027" của hai người chẳng giống nhau. Bài Tứ Hóa lưu niên hướng dẫn tự tìm.
Năm sinh cho biết Tứ Hóa gốc. Chỗ gốc và năm cùng chạm một sao (theo bảng Tứ Hóa các can trang dùng):
| Năm sinh | Sao vừa có hóa gốc vừa nhận hóa năm Đinh |
|---|---|
| 1957 Đinh Dậu | Thái Âm: Lộc gốc + Lộc năm; Thiên Đồng: Quyền gốc + Quyền năm; Thiên Cơ: Khoa gốc + Khoa năm; Cự Môn: Kỵ gốc + Kỵ năm |
| 1969 Kỷ Dậu | Không trùng sao nào |
| 1981 Tân Dậu | Cự Môn: Lộc gốc + Kỵ năm |
| 1993 Quý Dậu | Cự Môn: Quyền gốc + Kỵ năm; Thái Âm: Khoa gốc + Lộc năm |
| 2005 Ất Dậu | Thiên Cơ: Lộc gốc + Khoa năm; Thái Âm: Kỵ gốc + Lộc năm |
| 2017 Đinh Dậu | Thái Âm: Lộc gốc + Lộc năm; Thiên Đồng: Quyền gốc + Quyền năm; Thiên Cơ: Khoa gốc + Khoa năm; Cự Môn: Kỵ gốc + Kỵ năm |
Hai tuổi Đinh Dậu có cả bốn sao hóa trùng loại ("song Lộc", "song Kỵ"...). Tân Dậu 1981 có Cự Môn hóa Lộc gốc mà năm 2027 Cự Môn nhận Kỵ. Quý Dậu 1993 có Cự Môn hóa Quyền gốc gặp Kỵ năm, Thái Âm hóa Khoa gốc gặp Lộc năm; lưu ý bảng can Quý ở vài nơi bị chép đảo Khoa – Kỵ. Ất Dậu 2005 có Thái Âm hóa Kỵ gốc gặp Lộc năm. Kỷ Dậu 1969 không có sao trùng.
Hai điểm cố định của tuổi Dậu:
- Lưu Thái Tuế 2027 ở cung Mùi, trên lá số tuổi Dậu là nơi có sao Điếu Khách của vòng Thái Tuế gốc.
- Tiểu hạn 2027: nam ở cung Tỵ, nữ ở chính cung Dậu (khởi Mùi theo nhóm Tỵ Dậu Sửu, nam thuận nữ nghịch; xem đại hạn, tiểu hạn, lưu niên).
Phương vị năm 2027 nếu định sửa nhà
Phần này không phân con giáp. Năm Mùi có Thái Tuế ở Tây Nam, Tuế Phá ở Đông Bắc, Tam Sát ở phía Tây (ba sơn Thân, Dậu, Tuất; tức chính phương Dậu nằm trong vùng Tam Sát, nhưng đó là chuyện hướng nhà, không phải chuyện người tuổi Dậu). Theo Huyền Không phi tinh, năm 2027 tính từ Lập Xuân 4/2: Cửu Tử nhập trung cung, Ngũ Hoàng ở Bắc, Nhị Hắc ở Tây, Bát Bạch ở Đông Nam, Nhất Bạch ở Tây Bắc.
Tục khuyên tránh động thổ, đục phá lớn ở Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc. Bàn sao từng tháng có ở công cụ Huyền Không. Nhà đang ở yên thì không phải làm gì.
Đọc năm 2027 của tuổi Dậu cho tỉnh táo
Hơn một triệu người sinh cùng một năm Dậu sẽ có cùng tuổi mụ, cùng Kim Lâu, cùng sao chiếu mệnh theo giới. Lớp chung ấy giúp gia đình chọn năm theo tục cho yên lòng, nhưng không thể nói năm 2027 của riêng bạn thuận hay vướng ở đâu.
Muốn biết, hãy đi xuống giờ sinh: lá số Tử Vi cho thấy bốn hóa năm Đinh, lưu Thái Tuế, tiểu hạn rơi vào cung nào; lá số Bát Tự cho thấy Đinh Mùi là thập thần gì với nhật chủ; công cụ xem ngày giúp chọn ngày cho từng việc cụ thể.
Các con giáp khác năm 2027: tuổi Tý, tuổi Sửu, tuổi Dần, tuổi Mão, tuổi Thìn, tuổi Tỵ, tuổi Ngọ, tuổi Mùi, tuổi Thân, tuổi Tuất, tuổi Hợi.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Dậu năm 2027 có phạm Thái Tuế không?
Không. Dậu không xung, hình, hại hay phá Mùi. Năm 2027 các tuổi bị coi là phạm Thái Tuế là Mùi, Sửu, Tuất và Tý.
Tuổi Dậu 2027 cưới được không?
Xét Kim Lâu theo tuổi mụ cô dâu: Ất Dậu 2005 (23 tuổi) không phạm, Quý Dậu 1993 (35 tuổi) phạm Kim Lâu Lục Súc, loại nhiều nơi bỏ qua. Năm 2027 không phải Tam Tai của tuổi Dậu. Muốn giữ tục, chọn ngày cưới hợp tuổi bằng công cụ xem ngày.
Quý Dậu 1993 năm 2027 sao gì chiếu mệnh?
Quý Dậu 1993 năm 2027 tuổi mụ 35, chia 9 dư 8: nam gặp sao Thái Âm, nữ gặp sao Thái Bạch. Mọi người cùng tuổi cùng giới đều gặp cùng sao này.
Tuổi Dậu năm 2027 làm nhà được không?
Theo tục: Kỷ Dậu 1969 không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc hay Tam Tai; Tân Dậu 1981 phạm Hoang Ốc Ngũ Thọ Tử; Quý Dậu 1993 phạm Kim Lâu Lục Súc. Nên tránh động thổ lớn ở phía Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc theo kiêng kỵ năm 2027.
Tuổi Dậu bao giờ gặp Tam Tai?
Tuổi Dậu (cùng Tỵ, Sửu) gặp Tam Tai vào các năm Hợi, Tý, Sửu. Gần nhất là 2031, 2032, 2033.