Thư viện Polaris☯ Hỏi Thầy Huyền

Tuổi Ngọ năm 2027 Đinh Mùi: lục hợp Thái Tuế, tính từng năm sinh

Tuổi Ngọ năm 2027 Đinh Mùi lục hợp Thái Tuế, năm cuối trước Tam Tai. Bảng tuổi mụ, Kim Lâu, Hoang Ốc, sao chiếu mệnh 1954–2014, Tứ Hóa năm Đinh, Canh Ngọ 1990.

8 phút đọc

Một con ngựa nâu đứng gặm cỏ cạnh một con dê trắng trên đồng cỏ cao nguyên lúc hoàng hôn, núi xa chồng lớp trong sương, mây nhuộm ánh vàng

Tuổi Ngọ năm 2027 gặp năm Đinh Mùi, và Ngọ – Mùi là một cặp lục hợp, nên theo địa chi tuổi Ngọ được xem là hợp với Thái Tuế, không nằm trong nhóm phạm. Năm 2027 chưa phải Tam Tai của tuổi Ngọ, nhưng là năm liền trước: 2028, 2029, 2030 mới là ba năm Tam Tai của nhóm Dần – Ngọ – Tuất.

Hợp Thái Tuế không có nghĩa mọi phép tính khác đều đẹp. Năm 2027, mỗi năm sinh tuổi Ngọ ở độ tuổi trưởng thành đều phạm hoặc Kim Lâu hoặc Hoang Ốc. Bảng bên dưới cho từng năm sinh 1954–2014.

Ngọ – Mùi: cặp lục hợp và trường hợp Nhâm Ngọ

Lục hợp là sáu cặp chi "hợp đôi": Tý – Sửu, Dần – Hợi, Mão – Tuất, Thìn – Dậu, Tỵ – Thân, Ngọ – Mùi. Ngọ và Mùi đứng cạnh nhau ở phương Nam, ứng với tháng Năm và tháng Sáu âm lịch, giữa mùa hè. Bảng đầy đủ có trong bài tuổi hợp, tuổi xung.

Thú vị nhất là Nhâm Ngọ 2002: can Nhâm hợp can Đinh, chi Ngọ hợp chi Mùi. Can hợp, chi cũng hợp, kiểu mà sách gọi là "thiên hợp địa hợp" giữa can chi năm sinh và can chi năm. Đó là quan hệ cấu trúc đẹp nhất mà một năm sinh có thể có với năm 2027, và nó chỉ nói về hai cặp can chi, không nói về đời người.

Các tuổi bị coi là phạm Thái Tuế năm nay là Mùi, Sửu, Tuất, Tý (phạm Thái Tuế năm 2027).

Bảng năm sinh tuổi Ngọ: can chi, nạp âm, tuổi mụ 2027

Năm sinh âm lịch, đổi tại Tết. Người sinh tháng 1, đầu tháng 2 dương lịch có thể vẫn là tuổi Tỵ; xem bảng ngày Tết trong bài mệnh theo năm sinh.

Năm sinhCan chiMệnh nạp âmTuổi mụ 2027Can năm sinh với can Đinh
1954Giáp NgọSa Trung Kim74Giáp (Mộc) sinh Đinh
1966Bính NgọThiên Hà Thủy62Bính cùng hành Hỏa
1978Mậu NgọThiên Thượng Hỏa50Đinh sinh Mậu (Thổ)
1990Canh NgọLộ Bàng Thổ38Đinh khắc Canh (Kim)
2002Nhâm NgọDương Liễu Mộc26Đinh – Nhâm tương hợp
2014Giáp NgọSa Trung Kim14Giáp (Mộc) sinh Đinh

Bính Ngọ 1966 có cùng nạp âm Thiên Hà Thủy với năm 2027 (cặp Bính Ngọ – Đinh Mùi chung một nạp âm). Một số trang đọc đó là "mệnh hòa với năm". Trang này không dùng lối so mệnh với năm, vì nạp âm của năm chỉ mô tả người sinh năm đó, không phải khí của cả năm. Canh Ngọ 1990 có can bị Đinh khắc; Giáp Ngọ có can sinh Đinh.

Kim Lâu, Hoang Ốc, sao chiếu mệnh tuổi Ngọ 2027

Tuổi mụ chia 9 cho Kim Lâu và sao chiếu mệnh; đếm sáu cung cho Hoang Ốc. Quy tắc đúng như bài Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai và bài sao chiếu mệnh, sao hạn.

Năm sinhTuổi mụKim LâuHoang ỐcSao (nam)Sao (nữ)
195474KhôngNgũ Thọ TửThổ TúVân Hán
196662Phạm (Lục Súc)Nhì NghiThái ÂmThái Bạch
197850KhôngNgũ Thọ TửThái DươngThổ Tú
199038KhôngNgũ Thọ TửThổ TúVân Hán
200226Phạm (Lục Súc)Nhì NghiThái ÂmThái Bạch
201414(chưa xét)(chưa xét)Thái DươngThổ Tú

Bảng cho thấy một thế "cài răng lược": năm sinh nào không phạm Kim Lâu thì phạm Hoang Ốc, và ngược lại.

  • Kim Lâu Lục Súc: Bính Ngọ 1966 (62 tuổi) và Nhâm Ngọ 2002 (26 tuổi). Hai năm sinh cách nhau 36 năm nên cùng số dư.
  • Hoang Ốc Ngũ Thọ Tử: Giáp Ngọ 1954, Mậu Ngọ 1978, Canh Ngọ 1990 (Giáp Ngọ 2014 cũng rơi đúng cung này nhưng mới 14 tuổi mụ, chưa xét).
  • Sao chiếu mệnh: Thổ Tú (nam) / Vân Hán (nữ) cho 1954, 1990; Thái Âm / Thái Bạch cho 1966, 2002; Thái Dương / Thổ Tú cho 1978, 2014.

Ví dụ Canh Ngọ 1990, năm 2027 tuổi mụ 38: không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc rơi vào Ngũ Thọ Tử, nam gặp Thổ Tú, nữ gặp Vân Hán. Bài Kim Lâu đã chạy riêng cho người 1990 muốn làm nhà trong 2024–2036: chỉ năm 2032 không phạm thứ nào, vì 2028–2030 còn vướng Tam Tai.

Bảng 8 hạn không có ở đây: các nguồn chưa khớp nhau ở tuổi giáp ranh.

Tam Tai: năm 2027 là năm Tam Tai cuối của nhóm Hợi – Mão – Mùi. Tuổi Ngọ gặp Tam Tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất, tức 2028, 2029, 2030.

Lá số Tử Vi tuổi Ngọ năm 2027

Năm can Đinh đặt bộ Tứ Hóa lên mọi lá số: Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kỵ. Nhưng bốn sao ấy ở cung nào là tùy cục và vị trí Tử Vi, tức tùy ngày và giờ sinh. Bài đại hạn, tiểu hạn, lưu niên chạy thật một lá số tuổi Ngọ (nam, sinh 1990) qua năm 2027: Hóa Kỵ năm vào Cự Môn ở cung Điền Trạch, đúng cung đại hạn đang đi. Một người Canh Ngọ khác giờ sinh sẽ có Cự Môn ở cung khác hẳn. Bài Tứ Hóa lưu niên hướng dẫn tự đọc.

Năm sinh chỉ quyết định Tứ Hóa gốc. Chỗ gốc và năm chạm cùng một sao (theo bảng Tứ Hóa các can trang dùng):

Năm sinhSao vừa có hóa gốc vừa nhận hóa năm Đinh
1954 Giáp NgọKhông trùng sao nào
1966 Bính NgọThiên Đồng: Lộc gốc + Quyền năm; Thiên Cơ: Quyền gốc + Khoa năm
1978 Mậu NgọThái Âm: Quyền gốc + Lộc năm; Thiên Cơ: Kỵ gốc + Khoa năm
1990 Canh NgọThái Âm: Khoa gốc + Lộc năm; Thiên Đồng: Kỵ gốc + Quyền năm
2002 Nhâm NgọKhông trùng sao nào
2014 Giáp NgọKhông trùng sao nào

Giáp Ngọ và Nhâm Ngọ không có sao nào trùng. Bính Ngọ 1966 có Thiên Đồng hóa Lộc gốc gặp Quyền năm. Mậu Ngọ 1978 có Thiên Cơ hóa Kỵ gốc gặp Khoa năm. Canh Ngọ 1990 có Thiên Đồng hóa Kỵ gốc gặp Quyền năm, nhưng can Canh là can mà các phái còn tranh cãi bộ Khoa – Kỵ, nên dòng này chỉ đúng theo bảng của trang.

Hai điểm cố định cho mọi người tuổi Ngọ: lưu Thái Tuế 2027 ở cung Mùi, trên lá số tuổi Ngọ là nơi có sao Thiếu Dương của vòng Thái Tuế gốc (Mùi đứng ngay sau Ngọ); tiểu hạn 2027 của nam ở cung Tỵ, của nữ ở cung Mão (khởi Thìn theo nhóm Dần Ngọ Tuất).

Năm 2027 sửa nhà: những phương nên tránh

Không phân tuổi, áp cho mọi ngôi nhà. Từ Lập Xuân 4/2/2027, theo Huyền Không phi tinh, sao Cửu Tử nhập trung cung và các sao khác bay ra:

PhươngSao năm 2027Thần sát năm Mùi
Bắc5 Ngũ Hoàng
Tây2 Nhị HắcTam Sát
Tây Nam6 Lục BạchThái Tuế
Đông Bắc3 Tam BíchTuế Phá
Đông Nam8 Bát Bạch
Tây Bắc1 Nhất Bạch

Tục khuyên tránh động thổ, đục phá lớn ở Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc trong năm. Bàn sao từng tháng tra ở công cụ Huyền Không. Những kiêng kỵ này không đòi hỏi gì với nhà đang ở yên.

Hợp Thái Tuế cũng không phải lời hứa

Nếu xung Thái Tuế không phải bản án thì hợp Thái Tuế cũng không phải lời hứa. Mỗi năm sinh tuổi Ngọ có hơn một triệu người; "lục hợp với năm" là thứ cả triệu người ấy có chung. Không thể có chuyện cả triệu người Canh Ngọ cùng thuận lợi trong năm 2027.

Những gì phân biệt bạn nằm ở giờ, ngày, tháng sinh. Lập lá số Tử Vi để xem phần lưu niên 2027, lập lá số Bát Tự để xem trụ Đinh Mùi tương tác với cả bốn trụ của bạn (trong Bát Tự, một chữ "hợp" có khi được đọc là trói buộc một chi đang giữ vai trò quan trọng của lá số, chứ không mặc nhiên là tốt), và chọn ngày cho những việc lớn.

Các con giáp khác năm 2027: tuổi Tý, tuổi Sửu, tuổi Dần, tuổi Mão, tuổi Thìn, tuổi Tỵ, tuổi Mùi, tuổi Thân, tuổi Dậu, tuổi Tuất, tuổi Hợi.

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Ngọ năm 2027 có phạm Thái Tuế không?

Không. Ngọ lục hợp với Mùi, nên theo cách tính phổ biến tuổi Ngọ là tuổi hợp Thái Tuế năm 2027. Các tuổi bị coi là phạm là Mùi, Sửu, Tuất và Tý.

Tuổi Ngọ 2027 cưới được không?

Xét Kim Lâu theo tuổi mụ cô dâu: Nhâm Ngọ 2002 (26 tuổi) phạm Kim Lâu Lục Súc, loại nhiều nơi coi nhẹ hoặc bỏ qua; Canh Ngọ 1990 (38 tuổi) không phạm. Năm 2027 chưa phải Tam Tai của tuổi Ngọ. Muốn giữ tục thì chọn ngày cưới hợp tuổi.

Canh Ngọ 1990 năm 2027 làm nhà được không?

Theo Hoang Ốc, Canh Ngọ 1990 năm 2027 (38 tuổi mụ) rơi vào cung Ngũ Thọ Tử; không phạm Kim Lâu. Các năm 2028–2030 lại là Tam Tai, nên năm "sạch" gần nhất theo tục là 2032. Nếu không chờ được, cách truyền thống là mượn tuổi.

Tuổi Ngọ năm 2028 có phải Tam Tai không?

Có. Nhóm Dần, Ngọ, Tuất gặp Tam Tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất: 2028, 2029, 2030. Năm 2027 là năm liền trước, chưa tính Tam Tai.

Tuổi Ngọ 1978 năm 2027 sao gì?

Mậu Ngọ 1978 năm 2027 tuổi mụ 50, chia 9 dư 5: nam gặp sao Thái Dương, nữ gặp sao Thổ Tú. Sao chiếu mệnh chỉ tính từ tuổi mụ và giới tính.

☯ Hỏi Thầy Huyền về bài này

Nội dung mang tính tham khảo và văn hoá; không phải lời khuyên để làm theo.