Tuổi Tuất năm 2027 nằm trong nhóm "phạm Thái Tuế" theo cách tính phổ biến: Tuất với Mùi vừa tương hình (cùng bộ tam hình Sửu – Tuất – Mùi) vừa tương phá. Nhưng các phép tính dân gian khác lại cho kết quả ngược: năm 2027 tuổi Tuất không phạm Hoang Ốc ở bất kỳ năm sinh nào, không Tam Tai, và bốn trên sáu năm sinh ở tuổi trưởng thành không phạm cả Kim Lâu.
Cùng một năm, lớp này bảo "phạm", lớp kia bảo "sạch". Bài này bày cả hai ra, tính cho từng năm sinh 1946–2018, để bạn thấy mỗi nhãn đến từ đâu.
Hình và phá: hai quan hệ phụ của địa chi
Tương hình có ba bộ chính: Dần – Tỵ – Thân, Sửu – Tuất – Mùi, và cặp Tý – Mão, cộng với bốn chi tự hình. Sách mệnh lý cổ đặt tên cho từng bộ; bộ Sửu – Tuất – Mùi thường được gọi là "trì thế chi hình", tức hình do cậy thế, ba chi Thổ cùng mạnh nên va nhau. Tương phá là sáu cặp: Tý – Dậu, Mão – Ngọ, Thìn – Sửu, Mùi – Tuất, Dần – Hợi, Tỵ – Thân. Bài tuổi hợp, tuổi xung đã chỉ ra chỗ chồng chéo của các bảng này, ví dụ Dần – Hợi vừa lục hợp vừa tương phá.
So với lục xung, hình và phá là quan hệ phụ, ít được sách bàn kỹ. Các trang theo lối Hồng Kông xếp "hình Thái Tuế", "phá Thái Tuế" nhẹ hơn "xung Thái Tuế", nhưng không có kinh điển nào đưa ra thang đo chung. Danh sách đủ bốn tuổi phạm năm 2027 có ở bài phạm Thái Tuế năm 2027.
Bảng năm sinh tuổi Tuất: can chi, nạp âm, tuổi mụ 2027
Năm sinh theo âm lịch, đổi tại Tết. Người sinh trước Tết thuộc tuổi Dậu của năm trước; ngày Tết từng năm có ở bài mệnh theo năm sinh.
| Năm sinh | Can chi | Mệnh nạp âm | Tuổi mụ 2027 | Can năm sinh với can Đinh |
|---|---|---|---|---|
| 1946 | Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | 82 | Bính cùng hành Hỏa |
| 1958 | Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | 70 | Đinh sinh Mậu (Thổ) |
| 1970 | Canh Tuất | Thoa Xuyến Kim | 58 | Đinh khắc Canh (Kim) |
| 1982 | Nhâm Tuất | Đại Hải Thủy | 46 | Đinh – Nhâm tương hợp |
| 1994 | Giáp Tuất | Sơn Đầu Hỏa | 34 | Giáp (Mộc) sinh Đinh |
| 2006 | Bính Tuất | Ốc Thượng Thổ | 22 | Bính cùng hành Hỏa |
| 2018 | Mậu Tuất | Bình Địa Mộc | 10 | Đinh sinh Mậu (Thổ) |
Nhâm Tuất 1982 có can hợp với can Đinh, trong khi chi hình và phá chi Mùi: lớp can kéo một chiều, lớp chi kéo chiều kia. Canh Tuất 1970 có can bị Đinh khắc. Giáp Tuất 1994 có can sinh can năm. Bính Tuất (1946, 2006) cùng hành Hỏa với can năm.
Kim Lâu, Hoang Ốc, sao chiếu mệnh: tuổi Tuất năm 2027
Quy tắc như bài Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai: Kim Lâu lấy tuổi mụ chia 9; Hoang Ốc đếm sáu cung theo hàng chục rồi hàng đơn vị. Sao chiếu mệnh theo bảng Cửu Diệu trong bài sao chiếu mệnh, sao hạn.
| Năm sinh | Tuổi mụ | Kim Lâu | Hoang Ốc | Sao (nam) | Sao (nữ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1946 | 82 | Phạm (Thân) | Tứ Tấn Tài | La Hầu | Kế Đô |
| 1958 | 70 | Không | Nhất Cát | Kế Đô | Thái Dương |
| 1970 | 58 | Không | Nhất Cát | Thái Bạch | Thái Âm |
| 1982 | 46 | Phạm (Thân) | Tứ Tấn Tài | La Hầu | Kế Đô |
| 1994 | 34 | Không | Nhất Cát | Kế Đô | Thái Dương |
| 2006 | 22 | Không | Tứ Tấn Tài | Thái Bạch | Thái Âm |
| 2018 | 10 | (chưa xét) | (chưa xét) | La Hầu | Kế Đô |
Đọc bảng:
- Hoang Ốc sạch với mọi tuổi Tuất: chỉ rơi vào Nhất Cát hoặc Tứ Tấn Tài. Với cách đếm sáu cung, hai người cùng con giáp hơn kém 12 tuổi thì cung Hoang Ốc hoặc trùng hoặc cách đúng ba cung; năm nay tuổi Tuất ở cặp cung tốt.
- Kim Lâu Thân với Bính Tuất 1946 (82) và Nhâm Tuất 1982 (46). Mậu Tuất 2018 cũng ra số dư 1 nhưng mới 10 tuổi mụ.
- Sao chiếu mệnh: La Hầu (nam) / Kế Đô (nữ) cho 1946, 1982, 2018; Kế Đô / Thái Dương cho 1958, 1994; Thái Bạch / Thái Âm cho 1970, 2006.
Gộp ba phép làm nhà, năm 2027 sạch Kim Lâu, Hoang Ốc lẫn Tam Tai với Mậu Tuất 1958, Canh Tuất 1970, Giáp Tuất 1994, Bính Tuất 2006. Và đây là điểm mà người tuổi Tuất giữ tục nên biết: 2028, 2029, 2030 là ba năm Tam Tai của tuổi Tuất. Theo đúng quy tắc, năm sạch kế tiếp của Giáp Tuất 1994 là 2033; của Canh Tuất 1970 là 2036. Một năm bị gắn nhãn "phạm Thái Tuế" lại là năm mà các phép xem tuổi làm nhà khác cho qua. Hai lớp dân gian không nói cùng một thứ tiếng.
Bảng 8 hạn trang không in, vì các nguồn còn vênh.
Tam Tai: năm 2027 là năm Tam Tai cuối của nhóm Hợi – Mão – Mùi. Tuổi Tuất thuộc nhóm Dần – Ngọ – Tuất, gặp Tam Tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất: 2028, 2029, 2030.
Tứ Hóa năm Đinh trên lá số người tuổi Tuất
Năm 2027 mọi lá số Tử Vi có Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kỵ. Cung nào nhận các hóa ấy là chuyện của lá số riêng, do ngày và giờ sinh quyết định. Không có "tuổi Tuất năm nay Hóa Kỵ vào quan lộc" chung cho mọi người tuổi Tuất. Đọc theo bốn bước ở bài Tứ Hóa lưu niên.
Năm sinh quyết định Tứ Hóa gốc. Gốc và năm chạm cùng một sao ở đâu (theo bảng Tứ Hóa các can trang dùng):
| Năm sinh | Sao vừa có hóa gốc vừa nhận hóa năm Đinh |
|---|---|
| 1946 Bính Tuất | Thiên Đồng: Lộc gốc + Quyền năm; Thiên Cơ: Quyền gốc + Khoa năm |
| 1958 Mậu Tuất | Thái Âm: Quyền gốc + Lộc năm; Thiên Cơ: Kỵ gốc + Khoa năm |
| 1970 Canh Tuất | Thái Âm: Khoa gốc + Lộc năm; Thiên Đồng: Kỵ gốc + Quyền năm |
| 1982 Nhâm Tuất | Không trùng sao nào |
| 1994 Giáp Tuất | Không trùng sao nào |
| 2006 Bính Tuất | Thiên Đồng: Lộc gốc + Quyền năm; Thiên Cơ: Quyền gốc + Khoa năm |
| 2018 Mậu Tuất | Thái Âm: Quyền gốc + Lộc năm; Thiên Cơ: Kỵ gốc + Khoa năm |
Nhâm Tuất và Giáp Tuất không có sao trùng. Bính Tuất có Thiên Đồng hóa Lộc gốc gặp Quyền năm, Thiên Cơ hóa Quyền gốc gặp Khoa năm. Mậu Tuất có Thái Âm hóa Quyền gốc gặp Lộc năm, Thiên Cơ hóa Kỵ gốc gặp Khoa năm. Canh Tuất 1970 có Thiên Đồng hóa Kỵ gốc gặp Quyền năm, theo bảng của trang (can Canh còn dị bản).
Hai điểm cố định của tuổi Tuất:
- Lưu Thái Tuế 2027 ở cung Mùi, trên lá số tuổi Tuất là nơi có sao Phúc Đức của vòng Thái Tuế gốc. Một sao mang tên lành nằm đúng chỗ "Thái Tuế" của năm phạm: thêm một ví dụ cho thấy các nhãn không thể đọc tách khỏi lá số.
- Tiểu hạn 2027: nam ở cung Sửu, nữ ở cung Mùi (khởi Thìn theo nhóm Dần Ngọ Tuất, nam thuận nữ nghịch). Nữ tuổi Tuất năm 2027 có tiểu hạn trùng cung lưu Thái Tuế. Cách tính ở bài đại hạn, tiểu hạn, lưu niên.
Phương vị năm 2027: sửa nhà tránh hướng nào
Áp cho mọi ngôi nhà, không riêng tuổi Tuất.
| Phương | Năm 2027 | Theo tục |
|---|---|---|
| Bắc | Ngũ Hoàng | Tránh động thổ, đục phá |
| Tây (sơn Thân, Dậu, Tuất) | Nhị Hắc, Tam Sát | Tránh khởi công lớn |
| Tây Nam | Thái Tuế | Tránh đào móng |
| Đông Bắc | Tuế Phá | Tránh đào móng |
| Trung cung, Đông Nam, Tây Bắc | Cửu Tử, Bát Bạch, Nhất Bạch | Được coi là thuận |
Lưu ý: sơn Tuất nằm trong vùng Tam Sát năm nay, nhưng đó là phương của ngôi nhà, không phải tuổi của người. Năm phi tinh tính từ Lập Xuân 4/2/2027; lý thuyết ở bài Huyền Không phi tinh vận 9, bàn sao từng tháng ở công cụ Huyền Không.
Đọc "phạm Thái Tuế" cho tỉnh táo
Mỗi năm sinh tuổi Tuất có hơn một triệu người. Hình, phá, Kim Lâu, La Hầu đều là thứ cả triệu người ấy có chung. Nếu "hình Thái Tuế" đủ sức tạo hạn, mọi năm Mùi trước đã để lại dấu vết trên người tuổi Tuất; chưa ai tìm thấy dấu vết đó.
Lá số riêng mới là nơi nói cụ thể: lập lá số Tử Vi để xem bốn hóa năm Đinh, lưu Thái Tuế, tiểu hạn rơi vào cung nào; lập lá số Bát Tự để xem chi Mùi tương tác với cả bốn trụ; có việc lớn thì chọn ngày cụ thể. Còn khám sức khỏe, rà tài chính thì năm nào cũng nên làm, phạm hay không.
Các con giáp khác năm 2027: tuổi Tý, tuổi Sửu, tuổi Dần, tuổi Mão, tuổi Thìn, tuổi Tỵ, tuổi Ngọ, tuổi Mùi, tuổi Thân, tuổi Dậu, tuổi Hợi.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tuất năm 2027 có phạm Thái Tuế không?
Có, theo cách tính phổ biến: Tuất và Mùi vừa tương hình (bộ Sửu – Tuất – Mùi) vừa tương phá. Đây là hai quan hệ phụ của địa chi, thường được xếp nhẹ hơn lục xung, và áp chung cho mọi người tuổi Tuất.
Tuổi Tuất 2027 cưới được không?
Xét Kim Lâu theo tuổi mụ cô dâu: Bính Tuất 2006 (22 tuổi) và Giáp Tuất 1994 (34 tuổi) không phạm; Nhâm Tuất 1982 (46 tuổi) phạm Kim Lâu Thân. Năm 2027 chưa phải Tam Tai của tuổi Tuất. Muốn giữ tục, chọn ngày cưới hợp tuổi là đủ.
Tuổi Tuất năm 2027 làm nhà được không?
Theo tục, năm 2027 khá thuận cho tuổi Tuất làm nhà: Hoang Ốc sạch với mọi năm sinh, không Tam Tai; người sinh 1958, 1970, 1994 còn không phạm Kim Lâu. Từ 2028 đến 2030 tuổi Tuất gặp Tam Tai. Nên tránh động thổ lớn ở phía Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc.
Giáp Tuất 1994 năm 2027 sao gì?
Giáp Tuất 1994 năm 2027 tuổi mụ 34, chia 9 dư 7: nam gặp sao Kế Đô, nữ gặp sao Thái Dương. Không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc ở cung Nhất Cát.
Tuổi Tuất năm 2028 có Tam Tai không?
Có. Nhóm Dần, Ngọ, Tuất gặp Tam Tai vào 2028, 2029, 2030. Năm 2030 (Canh Tuất) còn là năm tuổi của người tuổi Tuất.