Tuổi Tỵ năm 2027 không có quan hệ xung, hình, hại hay phá với chi Mùi, nên không nằm trong nhóm phạm Thái Tuế của năm Đinh Mùi. Năm 2027 cũng không phải Tam Tai của tuổi Tỵ (Tam Tai gần nhất là 2031–2033). Điểm cần biết nếu định làm nhà: theo cách đếm Hoang Ốc thông dụng, mọi năm sinh tuổi Tỵ đều phạm Hoang Ốc năm 2027, và ba năm sinh còn phạm Kim Lâu.
Bên dưới là bảng tính cho từng năm sinh 1953–2013, cách mỗi con số được tính, và những gì Tứ Hóa năm Đinh nói (và không nói) với người tuổi Tỵ.
Tuổi Tỵ và chi Mùi: không phạm, chỉ có "tam hội"
Theo các bảng quan hệ địa chi trong bài tuổi hợp, tuổi xung, Tỵ xung Hợi, hình Dần và Thân, hại Dần, phá Thân. Không quan hệ nào chạm tới Mùi. Danh sách tuổi phạm năm 2027 chỉ gồm Mùi, Sửu, Tuất, Tý (phạm Thái Tuế năm 2027).
Tỵ với Mùi có một liên hệ ít được nhắc: tam hội Tỵ – Ngọ – Mùi, ba chi của phương Nam, mùa hè, cùng khí Hỏa. Tam hội là khái niệm dùng nhiều trong Bát Tự (xét các chi trong tứ trụ có hội thành phương hay không), còn tục xem tuổi dân gian Việt hầu như không dùng nó để nói "hợp năm". Trang này nêu ra cho đủ, không coi đó là điểm cộng.
Bảng năm sinh tuổi Tỵ: can chi, nạp âm, tuổi mụ
Năm sinh theo âm lịch. Người sinh trước Tết thuộc tuổi Thìn của năm trước; ngày Tết từng năm có trong bài mệnh theo năm sinh.
| Năm sinh | Can chi | Mệnh nạp âm | Tuổi mụ 2027 | Can năm sinh với can Đinh |
|---|---|---|---|---|
| 1953 | Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | 75 | Quý (Thủy) khắc Đinh |
| 1965 | Ất Tỵ | Phú Đăng Hỏa | 63 | Ất (Mộc) sinh Đinh |
| 1977 | Đinh Tỵ | Sa Trung Thổ | 51 | Trùng can Đinh |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Đại Lâm Mộc | 39 | Đinh sinh Kỷ (Thổ) |
| 2001 | Tân Tỵ | Bạch Lạp Kim | 27 | Đinh khắc Tân (Kim) |
| 2013 | Quý Tỵ | Trường Lưu Thủy | 15 | Quý (Thủy) khắc Đinh |
Đáng chú ý là Đinh Tỵ 1977, trùng can với năm 2027, và hai tuổi Quý Tỵ (1953, 2013), can Quý khắc can Đinh. Tân Tỵ 2001 thì ngược chiều: can năm khắc can tuổi. Nhưng như sẽ thấy ở phần Tứ Hóa, chuyện "trùng can" mang nghĩa rất khác trong Tử Vi.
Kim Lâu, Hoang Ốc và sao chiếu mệnh năm 2027
Ba phép tính dùng tuổi mụ, theo đúng quy tắc của bài Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai và bài sao chiếu mệnh, sao hạn.
| Năm sinh | Tuổi mụ | Kim Lâu | Hoang Ốc | Sao (nam) | Sao (nữ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1953 | 75 | Phạm (Thê) | Lục Hoang Ốc | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1965 | 63 | Không | Tam Địa Sát | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1977 | 51 | Phạm (Tử) | Lục Hoang Ốc | Vân Hán | La Hầu |
| 1989 | 39 | Phạm (Thê) | Lục Hoang Ốc | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 2001 | 27 | Không | Tam Địa Sát | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2013 | 15 | (chưa xét) | (chưa xét) | Vân Hán | La Hầu |
Vì sao tuổi Tỵ năm nay phạm Hoang Ốc hết? Hoang Ốc đếm sáu cung: mỗi hàng chục tuổi tiến một cung, mỗi tuổi lẻ tiến thêm một cung. Hai người cùng con giáp cách nhau 12 tuổi thì cung Hoang Ốc hoặc trùng, hoặc cách đúng ba cung. Năm 2027 tuổi Tỵ rơi vào cặp Tam Địa Sát – Lục Hoang Ốc, cả hai đều xấu. Đây là hệ quả số học của cách đếm, không phải "tuổi Tỵ năm nay đặc biệt xui". Tuổi Dần, Thân, Hợi năm nay cũng vậy.
Về Kim Lâu, ba năm sinh phạm: Quý Tỵ 1953 (Kim Lâu Thê), Đinh Tỵ 1977 (Kim Lâu Tử), Kỷ Tỵ 1989 (Kim Lâu Thê). Ất Tỵ 1965 và Tân Tỵ 2001 không phạm Kim Lâu.
Sao chiếu mệnh chỉ có ba cặp: Thủy Diệu (nam) / Mộc Đức (nữ) cho 1953, 1989; Mộc Đức / Thủy Diệu cho 1965, 2001; Vân Hán / La Hầu cho 1977, 2013. Nữ Đinh Tỵ 1977 gặp La Hầu, sao bị dân gian coi là xấu, nhưng cũng là sao mà mọi phụ nữ 51 tuổi mụ trong cả nước gặp cùng năm. Bảng 8 hạn trang không in vì các nguồn còn vênh.
Tam Tai: năm 2027 là năm Tam Tai cuối của nhóm Hợi – Mão – Mùi. Tuổi Tỵ thuộc nhóm Tỵ – Dậu – Sửu, gặp Tam Tai vào các năm Hợi, Tý, Sửu: 2031, 2032, 2033.
Người tuổi Tỵ muốn làm nhà: năm sạch gần nhất
Gộp Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai cho mười một năm 2026–2036, năm không phạm thứ nào với người tuổi Tỵ đang ở tuổi làm nhà là: 2028 với Quý Tỵ 1953, Đinh Tỵ 1977, Kỷ Tỵ 1989; 2034 với Ất Tỵ 1965, Đinh Tỵ 1977, Tân Tỵ 2001. Ai giữ tục chặt có thể nhìn vào 2028; ai không chờ được thì truyền thống có sẵn lối mượn tuổi người không phạm đứng làm lễ động thổ.
Đinh Tỵ 1977 và Tứ Hóa năm Đinh
Năm Đinh, mọi lá số Tử Vi đều nhận Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kỵ. Bốn sao ấy đóng ở cung nào là tùy ngày và giờ sinh. Đó là lý do không thể nói "tuổi Tỵ năm 2027 được Lộc ở tài": với người này Thái Âm ở Tài Bạch, với người kia Thái Âm ở Tật Ách. Đọc theo bốn bước trong bài Tứ Hóa lưu niên.
Năm sinh quyết định Tứ Hóa gốc. Bảng dưới đối chiếu gốc với năm (theo bảng Tứ Hóa các can trang dùng):
| Năm sinh | Sao vừa có hóa gốc vừa nhận hóa năm Đinh |
|---|---|
| 1953 Quý Tỵ | Cự Môn: Quyền gốc + Kỵ năm; Thái Âm: Khoa gốc + Lộc năm |
| 1965 Ất Tỵ | Thiên Cơ: Lộc gốc + Khoa năm; Thái Âm: Kỵ gốc + Lộc năm |
| 1977 Đinh Tỵ | Thái Âm: Lộc gốc + Lộc năm; Thiên Đồng: Quyền gốc + Quyền năm; Thiên Cơ: Khoa gốc + Khoa năm; Cự Môn: Kỵ gốc + Kỵ năm |
| 1989 Kỷ Tỵ | Không trùng sao nào |
| 2001 Tân Tỵ | Cự Môn: Lộc gốc + Kỵ năm |
| 2013 Quý Tỵ | Cự Môn: Quyền gốc + Kỵ năm; Thái Âm: Khoa gốc + Lộc năm |
Đinh Tỵ 1977 là trường hợp rõ nhất: Tứ Hóa năm 2027 trùng hoàn toàn Tứ Hóa gốc. Thái Âm thành "song Lộc", Cự Môn thành "song Kỵ"; sách hay coi năm trùng can năm sinh là năm những gì vốn có trên lá số hiện rõ nhất, tốt cũng như vướng. Tân Tỵ 2001 có Cự Môn hóa Lộc gốc gặp Kỵ năm: cùng một sao vừa Lộc vừa Kỵ. Ất Tỵ 1965 ngược lại, Thái Âm hóa Kỵ gốc gặp Lộc năm. Quý Tỵ phụ thuộc bảng can Quý, ở vài nơi bị chép đảo Khoa – Kỵ.
Hai điểm cố định của tuổi Tỵ: lưu Thái Tuế 2027 ở cung Mùi, trên lá số tuổi Tỵ là nơi có sao Tang Môn của vòng Thái Tuế gốc; tiểu hạn 2027 của nam ở cung Dậu, của nữ ở chính cung Tỵ (khởi Mùi theo nhóm Tỵ Dậu Sửu, nam thuận nữ nghịch; xem đại hạn, tiểu hạn, lưu niên).
Phương vị năm 2027 nếu sửa, xây nhà
Không riêng tuổi Tỵ; phần này áp cho mọi ngôi nhà. Năm phi tinh đổi tại Lập Xuân, sáng 4/2/2027.
- Phương Bắc: Ngũ Hoàng. Sao số 5, bị kiêng nhất trong Huyền Không phi tinh; tục khuyên không động thổ, đục phá lớn.
- Phương Tây: Nhị Hắc và Tam Sát. Hai thứ kiêng chồng lên nhau ở cùng một phía.
- Tây Nam: Thái Tuế; Đông Bắc: Tuế Phá. Tránh đào móng ở hai phương này.
- Trung cung, Đông Nam, Tây Bắc: Cửu Tử, Bát Bạch, Nhất Bạch, được coi là thuận.
Năm 2027 sao năm trùng sao vận (đều là 9), nên bàn sao năm giống hệt bàn vận 9. Tra bàn sao từng tháng ở công cụ Huyền Không. Kiêng kỵ phương chỉ đụng tới khi đào đất, đục tường; nhà đang ở thì không phải làm gì.
Đọc năm 2027 của tuổi Tỵ cho tỉnh táo
Mỗi năm sinh tuổi Tỵ có hơn một triệu người. Không phạm Thái Tuế, phạm Hoang Ốc, gặp Thủy Diệu hay La Hầu, tất cả là lớp mà cả triệu người cùng năm sinh, cùng giới có chung. Lớp ấy có thể dùng để gia đình yên lòng khi chọn năm làm nhà theo tục, nhưng không thể cho biết năm 2027 của riêng bạn ra sao.
Muốn đọc riêng: lập lá số Tử Vi để xem bốn hóa năm Đinh, lưu Thái Tuế, tiểu hạn rơi vào đâu; lập lá số Bát Tự để xem Đinh Mùi là thập thần gì với nhật chủ; và chọn ngày cho từng việc cụ thể. Lời khuyên "phải giải hạn" kèm báo giá thì không cần nghe.
Các con giáp khác năm 2027: tuổi Tý, tuổi Sửu, tuổi Dần, tuổi Mão, tuổi Thìn, tuổi Ngọ, tuổi Mùi, tuổi Thân, tuổi Dậu, tuổi Tuất, tuổi Hợi.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Tỵ năm 2027 có phạm Thái Tuế không?
Không. Tỵ không xung, hình, hại hay phá Mùi. Các tuổi bị coi là phạm Thái Tuế năm 2027 là Mùi, Sửu, Tuất và Tý.
Tuổi Tỵ năm 2027 làm nhà được không?
Theo cách đếm Hoang Ốc phổ biến, mọi năm sinh tuổi Tỵ năm 2027 đều phạm (Tam Địa Sát hoặc Lục Hoang Ốc); 1953, 1977, 1989 còn phạm Kim Lâu. Nếu muốn giữ tục, có thể mượn tuổi người khác đứng lễ động thổ, hoặc chờ năm 2028 với người sinh 1977, 1989.
Đinh Tỵ 1977 năm 2027 thế nào?
Đinh Tỵ 1977 năm 2027 tuổi mụ 51: phạm Kim Lâu Tử, Hoang Ốc rơi vào Lục Hoang Ốc, nam gặp sao Vân Hán, nữ gặp sao La Hầu. Trong Tử Vi, năm Đinh trùng can năm sinh nên Tứ Hóa năm trùng hoàn toàn Tứ Hóa gốc. Ý nghĩa cụ thể phải xem trên lá số có giờ sinh.
Tuổi Tỵ 2001 cưới năm 2027 được không?
Tân Tỵ 2001 năm 2027 tuổi mụ 27, chia 9 dư 0, không phạm Kim Lâu. Năm 2027 cũng không phải Tam Tai của tuổi Tỵ. Nếu gia đình muốn giữ tục, chỉ cần chọn ngày cưới hợp tuổi.
Tuổi Tỵ năm 2027 có gặp Tam Tai không?
Không. Tuổi Tỵ (cùng Dậu, Sửu) gặp Tam Tai vào các năm 2031, 2032, 2033. Năm 2027 là năm Tam Tai của Hợi, Mão, Mùi.