Tuổi Thân năm 2027 không có quan hệ xung, hình, hại, phá hay hợp với chi Mùi, nên không phạm Thái Tuế năm Đinh Mùi. Năm 2027 cũng không phải Tam Tai của tuổi Thân (Tam Tai gần nhất là 2034–2036). Hai thứ mà người tuổi Thân nên biết nếu có kế hoạch lớn: theo cách đếm phổ biến, mọi tuổi Thân năm nay phạm Hoang Ốc, và ba năm sinh phạm Kim Lâu, trong đó có Giáp Thân 2004 đang ở tuổi cưới.
Bài này tính sẵn cho từng năm sinh 1956–2016, nói rõ quy tắc dùng, và chỉ ra những gì không thể suy ra từ năm sinh.
Thân với Mùi: hai chi đứng cạnh nhau, không quan hệ
Thân đứng ngay sau Mùi trên vòng 12 chi. Theo bảng trong bài tuổi hợp, tuổi xung, Thân xung Dần, hợp Tỵ, tam hợp Tý và Thìn, hình Dần và Tỵ, hại Hợi, phá Tỵ. Không quan hệ nào chạm tới Mùi. Năm 2027 các tuổi bị coi là phạm Thái Tuế là Mùi, Sửu, Tuất và Tý (phạm Thái Tuế năm 2027).
Có một chi tiết dễ gây nhầm: năm Mùi, Tam Sát nằm ở phía Tây, gồm ba sơn Thân, Dậu, Tuất. Đó là chuyện phương hướng khi sửa nhà, áp cho nhà của bất kỳ ai, không phải "tuổi Thân phạm Tam Sát". Một số trang viết lẫn hai thứ này.
Bảng năm sinh tuổi Thân: can chi, nạp âm, tuổi mụ 2027
Năm sinh theo âm lịch; ai sinh trước Tết thì thuộc tuổi Mùi của năm trước. Xem ngày Tết từng năm ở bài mệnh theo năm sinh.
| Năm sinh | Can chi | Mệnh nạp âm | Tuổi mụ 2027 | Can năm sinh với can Đinh |
|---|---|---|---|---|
| 1956 | Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | 72 | Bính cùng hành Hỏa |
| 1968 | Mậu Thân | Đại Trạch Thổ | 60 | Đinh sinh Mậu (Thổ) |
| 1980 | Canh Thân | Thạch Lựu Mộc | 48 | Đinh khắc Canh (Kim) |
| 1992 | Nhâm Thân | Kiếm Phong Kim | 36 | Đinh – Nhâm tương hợp |
| 2004 | Giáp Thân | Tuyền Trung Thủy | 24 | Giáp (Mộc) sinh Đinh |
| 2016 | Bính Thân | Sơn Hạ Hỏa | 12 | Bính cùng hành Hỏa |
Nhâm Thân 1992 có can Nhâm hợp với can Đinh. Canh Thân 1980 có can bị Đinh khắc. Giáp Thân 2004 có can sinh can năm. Bính Thân (1956, 2016) cùng hành Hỏa với can năm. Các quan hệ này có thật trong hệ can chi, nhưng chỉ là chất liệu cho một lá số đầy đủ.
Kim Lâu, Hoang Ốc, sao chiếu mệnh của tuổi Thân
Quy tắc theo bài Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai: tuổi mụ chia 9 dư 1, 3, 6, 8 là Kim Lâu; Hoang Ốc rơi vào Tam Địa Sát, Ngũ Thọ Tử, Lục Hoang Ốc là phạm. Sao chiếu mệnh theo bảng Cửu Diệu trong bài sao chiếu mệnh, sao hạn.
| Năm sinh | Tuổi mụ | Kim Lâu | Hoang Ốc | Sao (nam) | Sao (nữ) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1956 | 72 | Không | Tam Địa Sát | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 1968 | 60 | Phạm (Tử) | Lục Hoang Ốc | Vân Hán | La Hầu |
| 1980 | 48 | Phạm (Thê) | Lục Hoang Ốc | Thủy Diệu | Mộc Đức |
| 1992 | 36 | Không | Tam Địa Sát | Mộc Đức | Thủy Diệu |
| 2004 | 24 | Phạm (Tử) | Lục Hoang Ốc | Vân Hán | La Hầu |
| 2016 | 12 | (chưa xét) | (chưa xét) | Thủy Diệu | Mộc Đức |
Vì sao cả sáu năm sinh đều phạm Hoang Ốc? Hai người cùng con giáp hơn kém nhau 12 tuổi mụ, mà theo cách đếm sáu cung, thêm 12 tuổi thì cung hoặc giữ nguyên hoặc nhảy đúng ba cung. Năm 2027, tuổi Thân rơi vào cặp Tam Địa Sát – Lục Hoang Ốc, hai cung đều xấu. Năm sau, tuổi mụ tăng một, cặp cung sẽ khác. Tuổi Dần, Tỵ, Hợi năm nay cùng chung cảnh này.
Kim Lâu năm 2027: Mậu Thân 1968 (Kim Lâu Tử), Canh Thân 1980 (Kim Lâu Thê), Giáp Thân 2004 (Kim Lâu Tử). Bính Thân 1956 và Nhâm Thân 1992 không phạm.
Sao chiếu mệnh xoay ba cặp: Mộc Đức (nam) / Thủy Diệu (nữ) cho 1956, 1992; Vân Hán / La Hầu cho 1968, 2004; Thủy Diệu / Mộc Đức cho 1980, 2016. Bảng 8 hạn trang không in, vì các nguồn còn vênh nhau ở tuổi giáp ranh.
Tam Tai: năm 2027 là năm Tam Tai cuối của nhóm Hợi – Mão – Mùi. Tuổi Thân thuộc nhóm Thân – Tý – Thìn, gặp Tam Tai vào các năm Dần, Mão, Thìn: 2034, 2035, 2036.
Giáp Thân 2004: 24 tuổi gặp Kim Lâu Tử
Người sinh năm 2004 năm 2027 tròn 24 tuổi mụ. Nếu là cô dâu, Giáp Thân 2004 phạm Kim Lâu Tử (dân gian gán là "hại con"). Năm 2028 (25 tuổi) thì không phạm, cũng không vướng Hoang Ốc hay Tam Tai. Với gia đình giữ tục chặt, đó là một lựa chọn; với gia đình khác, nhiều nơi chỉ kiêng Kim Lâu Thân và Thê, hoặc có lối đón dâu hai lần. Không có nghiên cứu nào cho thấy cưới năm Kim Lâu ảnh hưởng tới con cái hay hạnh phúc.
Muốn làm nhà theo tục: năm sạch gần nhất
Gộp ba phép cho 2026–2036, năm không phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai: 2028 với Mậu Thân 1968, Canh Thân 1980; 2031 với Canh Thân 1980, Nhâm Thân 1992. Ai không chờ được thì truyền thống có lối mượn tuổi.
Tứ Hóa năm Đinh nhìn từ lá số tuổi Thân
Năm Đinh, mọi lá số Tử Vi có Thái Âm hóa Lộc, Thiên Đồng hóa Quyền, Thiên Cơ hóa Khoa, Cự Môn hóa Kỵ. Cung nào nhận Lộc, cung nào nhận Kỵ thì tùy lá số: Cự Môn có thể đóng ở bất kỳ cung nào trong mười hai cung, theo ngày và giờ sinh. Bài Tứ Hóa lưu niên chỉ cách tìm từng bước.
Năm sinh quyết định Tứ Hóa gốc. Đối chiếu gốc với năm theo bảng Tứ Hóa các can trang dùng:
| Năm sinh | Sao vừa có hóa gốc vừa nhận hóa năm Đinh |
|---|---|
| 1956 Bính Thân | Thiên Đồng: Lộc gốc + Quyền năm; Thiên Cơ: Quyền gốc + Khoa năm |
| 1968 Mậu Thân | Thái Âm: Quyền gốc + Lộc năm; Thiên Cơ: Kỵ gốc + Khoa năm |
| 1980 Canh Thân | Thái Âm: Khoa gốc + Lộc năm; Thiên Đồng: Kỵ gốc + Quyền năm |
| 1992 Nhâm Thân | Không trùng sao nào |
| 2004 Giáp Thân | Không trùng sao nào |
| 2016 Bính Thân | Thiên Đồng: Lộc gốc + Quyền năm; Thiên Cơ: Quyền gốc + Khoa năm |
Nhâm Thân 1992 và Giáp Thân 2004 không có sao nào trùng: Tứ Hóa năm Đinh rơi vào những sao không mang hóa gốc, thường được đọc nhẹ hơn. Bính Thân có Thiên Đồng hóa Lộc gốc gặp Quyền năm, Thiên Cơ hóa Quyền gốc gặp Khoa năm. Mậu Thân 1968 có Thiên Cơ hóa Kỵ gốc gặp Khoa năm. Canh Thân 1980 có Thiên Đồng hóa Kỵ gốc gặp Quyền năm, nhưng bộ Tứ Hóa can Canh còn dị bản, nên dòng này chỉ đúng theo bảng của trang.
Hai điểm cố định cho mọi người tuổi Thân:
- Lưu Thái Tuế 2027 ở cung Mùi, trên lá số tuổi Thân là nơi có sao Trực Phù, sao cuối của vòng Thái Tuế gốc (Mùi đứng ngay trước Thân).
- Tiểu hạn 2027: nam ở cung Dậu, nữ ở cung Hợi (khởi Tuất theo nhóm Thân Tý Thìn, nam thuận nữ nghịch; xem đại hạn, tiểu hạn, lưu niên).
Năm 2027 sửa nhà: phương nào kiêng
Áp cho mọi ngôi nhà. Năm phi tinh 2027 tính từ Lập Xuân, sáng 4/2/2027. Theo Huyền Không phi tinh, sao Cửu Tử nhập trung cung, trùng sao vận 9, nên bàn sao năm giống hệt bàn vận. Ngũ Hoàng đến phương Bắc, Nhị Hắc đến phương Tây. Cộng với thần sát năm Mùi (Thái Tuế ở Tây Nam, Tuế Phá ở Đông Bắc, Tam Sát ở Tây), bốn phương được tục khuyên tránh động thổ lớn năm nay là Bắc, Tây, Tây Nam, Đông Bắc. Đông Nam (Bát Bạch) và Tây Bắc (Nhất Bạch) được coi là thuận.
Nếu buộc phải làm ở phía kiêng, lối thường dùng là khởi công từ phía khác rồi làm liền mạch. Bàn sao từng tháng tra ở công cụ Huyền Không. Móng, kết cấu, giấy phép vẫn là việc của kỹ sư.
Không phạm cũng không có nghĩa là năm đẹp
Mỗi năm sinh tuổi Thân có hơn một triệu người, tất cả cùng "không phạm Thái Tuế", cùng Hoang Ốc, cùng sao chiếu mệnh theo giới. Lớp ấy không thể phân biệt người này với người kia. Một người Nhâm Thân 1992 có thể đang ở đại hạn sóng gió, người khác cùng năm sinh lại đang thuận buồm.
Muốn đọc năm 2027 cho riêng mình, hãy dùng giờ sinh: lập lá số Tử Vi để xem bốn hóa năm Đinh, lưu Thái Tuế, tiểu hạn rơi vào đâu; lập lá số Bát Tự để xem Đinh Mùi là thập thần gì với nhật chủ; và dùng công cụ xem ngày cho từng việc lớn.
Các con giáp khác năm 2027: tuổi Tý, tuổi Sửu, tuổi Dần, tuổi Mão, tuổi Thìn, tuổi Tỵ, tuổi Ngọ, tuổi Mùi, tuổi Dậu, tuổi Tuất, tuổi Hợi.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Thân năm 2027 có phạm Thái Tuế không?
Không. Thân không xung, hình, hại hay phá Mùi. Các tuổi bị coi là phạm Thái Tuế năm 2027 là Mùi, Sửu, Tuất và Tý.
Tuổi Thân 2027 cưới được không?
Xét Kim Lâu theo tuổi mụ cô dâu: Giáp Thân 2004 (24 tuổi) phạm Kim Lâu Tử, Nhâm Thân 1992 (36 tuổi) không phạm. Năm 2027 không phải Tam Tai của tuổi Thân. Gia đình muốn giữ tục có thể chọn ngày cưới hợp tuổi hoặc dùng các lối châm chước sẵn có.
Tuổi Thân năm 2027 làm nhà được không?
Theo cách đếm Hoang Ốc phổ biến, mọi tuổi Thân năm 2027 đều phạm (Tam Địa Sát hoặc Lục Hoang Ốc); 1968, 1980 còn phạm Kim Lâu. Muốn giữ tục, có thể mượn tuổi người khác đứng lễ động thổ, hoặc chọn năm 2028 với người sinh 1968, 1980.
Nhâm Thân 1992 năm 2027 sao gì chiếu mệnh?
Nhâm Thân 1992 năm 2027 tuổi mụ 36, chia 9 dư 0: nam gặp sao Mộc Đức, nữ gặp sao Thủy Diệu. Cả hai đều thuộc nhóm sao được dân gian coi là tốt, nhưng đó là sao chung cho mọi người cùng tuổi cùng giới.
Tuổi Thân có phạm Tam Sát năm 2027 không?
Tam Sát là phương vị, không phải tuổi. Năm Mùi, Tam Sát nằm ở phía Tây (ba sơn Thân, Dậu, Tuất), và lời khuyên truyền thống là tránh động thổ lớn ở phía Tây ngôi nhà, áp cho mọi gia chủ bất kể tuổi gì.